1. Gia đình nhà nội có quyền thay đổi tên của cháu hay không ?

Hiện tại, tôi đã ly hôn. Khi kết hôn tôi không chuyển khẩu về nhà chồng, khi sinh con, tôi đăng ký khai sinh cho con trai tôi tại Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội và nhập sinh cho cháu vào hộ khẩu gia đình tôi ở Nguyễn Trãi, Hà Đông, Hà Nội .

Con trai tôi do tôi nuôi dưỡng, nhưng bố mẹ đẻ tôi gần đây đã cho ông bà nội cháu giấy khai sinh bản gốc, giấy chuyển khẩu của con trai tôi để chuyển đến Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội.

Gia đình nhà nội đã thay đổi tên của con trai tôi mà chưa được sự đồng ý của tôi. Xin hỏi luật sư, hành động như vạy có hợp pháp không? Tôi muốn đòi lại con trai tôi thì tôi phải làm như thế nào? Vì theo phán quyết của tòa án, thì quyền nuôi con thuộc về tôi. Gia đình nhà nội của cháu đón cháu về nhưng chưa làm đơn xin nuôi con trai tôi ra tòa án ?

Xin luật sư xem xét, tư vấn, giải quyết giúp tôi. Tôi xin trân thành cảm ơn luật sư.!

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân và gia đình gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Thứ nhất, về điều kiện thay đổi họ cho con

Điều 27 Bộ luật dân sự số 33/2005/QH11 quy định về Quyền thay đổi họ, tên, như sau:

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ."

Theo quy định trên thì cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Ngoài ra, Điều 104 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu:

"Điều 104. Quyền, nghĩa vụ của ông bà nội, ông bà ngoại và cháu

1. Ông bà nội, ông bà ngoại có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu; trường hợp cháu chưa thành niên, cháu đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình mà không có người nuôi dưỡng theo quy định tại Điều 105 của Luật này thì ông bà nội, ông bà ngoại có nghĩa vụ nuôi dưỡng cháu.

2. Cháu có nghĩa vụ kính trọng, chăm sóc, phụng dưỡng ông bà nội, ông bà ngoại; trường hợp ông bà nội, ông bà ngoại không có con để nuôi dưỡng mình thì cháu đã thành niên có nghĩa vụ nuôi dưỡng."

Theo đó việc ông bà nội ông bà nội lấy giấy khai sinh bản gốc, giấy chuyển khẩu của con trai bạn để chuyển đến Thanh Cao, Thanh Oai, Hà Nội là không đúng.

Khoản 1 Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định:

“Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng”.

Theo đó, cả vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ đối với con của mình kể cả khi quan hệ hôn nhân đó đã chấm dứt. Vì vậy, việc yêu cầu đổi họ tên cho con theo yêu cầu của một bên là đều phải được sự đồng ý của bên còn lại.

Như vậy, dựa vào các quy định trên việc gia đình nhà nội đã thay đổi tên của con trai bạn mà chưa được sự đồng ý của bạn là hành vi trái pháp luật. Do đó việc đổi tên con trai bạn sẽ không được công nhận.

- Thứ hai, quyền nuôi con

Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn như sau:

"Điều 84. Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

1. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều này, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con được giải quyết khi có một trong các căn cứ sau đây:

a) Cha, mẹ có thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phù hợp với lợi ích của con;

b) Người trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

3. Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con phải xem xét nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên.

4. Trong trường hợp xét thấy cả cha và mẹ đều không đủ điều kiện trực tiếp nuôi con thì Tòa án quyết định giao con cho người giám hộ theo quy định của Bộ luật dân sự.

5. Trong trường hợp có căn cứ theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều này thì trên cơ sở lợi ích của con, cá nhân, cơ quan, tổ chức sau có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con:

a) Người thân thích;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ."

Theo quy định trên và thông tin bạn cung cấp thì theo phán quyết của tòa án, quyền nuôi con thuộc về bạn nên khi gia đình nhà nội đón cháu về và không giao cháu lại cho bạn và cũng chưa làm thủ tục thanh đổi người trực tiếp nuôi con là hành vi trái pháp luật. Do đó bạn có quyền khởi kiện lên tòa án về hành vi cản trở việc thực hiện phán quyết của tòa án đối với gia đình nhà nội để yêu cầu giải quyết.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số:1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Năm 2021, con ngoài giá thú có được mang họ của cha không ?

2. Tư vấn thủ tục đổi tên đệm từ "Xuân" thành "Minh" có được không ?

Kính chào luật sư, trước hết cháu xin được cảm ơn câu trả lời của luật sư lần trước. Lần này cháu có câu hỏi rất mong sự giúp đỡ nhiệt tình của luật sư ạ. Câu hỏi của cháu là: "cháu tên khai sinh là Trần Xuân Bằng, hiện cháu muốn đổi tên đệm từ "Xuân" thành "Minh" tức là từ Trần Xuân Bằng thành Trần Minh Bằng" thì có đổi tên được không ạ và thủ tục giấy tờ, địa điểm làm ở đâu ạ ? Tên của cháu không nhầm lẫn với ai trong dòng họ cả, chỉ là cháu muôn đổi tên cho đẹp và dễ nhìn, thuận tiện cho sự nghiệp sau này thôi ạ!
Cháu cảm ơn luật sư rất nhiều.

Tư vấn thủ tục đổi tên đệm từ

Tư vấn thủ tục đổi tên đệm trên giấy khai sinh, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2005, cá nhân có quyền thay đổi họ tên trong những trường hợp dưới đây:

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ."

Theo đó, trường hợp của bạn, bạn muốn đổi tên chỉ là do muốn đổi tên cho đẹp và dễ nhìn ,thuận tiện cho sự nghiệp sau này thì sẽ không được thay đổi họ tên theo quy định của pháp luật. Tham khảo bài viết liên quan: Thay đổi họ tên, thủ tục và phân tích ảnh hưởng sau khi đổi tên là gì ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục và quy trình đăng ký chuyển hộ khẩu, nhập hộ khẩu, tách hộ khẩu ?

3. Tư vấn đổi tên họ và dân tộc cho con ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Tôi và cô ấy yêu nhau , đến nay có con đã được 3 tuổi. Nhưng chúng tôi không đến được với nhau (con ngoài giá thú) tôi dân tộc kinh con con ấy dân tộc Thái, con tôi cũng mang họ của cô ấy và lấy dân tộc Thái.

Giờ tôi muốn nhận con về, chuyển tên và dân tộc của nó sang của tôi thì phải làm trình tự các bước như thế nào ?

Xin cảm ơn.

Người gửi: P.P.T

>> Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 28 Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 của Quốc hội thì người đã thành niên, cha đẻ và mẹ đẻ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định lại dân tộc trong trường hợp xác định lại dân tộc theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ, nếu cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau. Theo quy định này có thể hiểu điều kiện để có thể xem xét giải quyết việc xác định lại dân tộc cho một người là:

- Người đó có cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau;

- Người đó đã từng được xác định dân tộc lần đầu theo dân tộc của cha đẻ hoặc dân tộc của mẹ đẻ;
Như vậy, áp dụng vào trường hợp này có thể thấy yêu cầu của bạn về việc xác định lại dân tộc cho con của mình là xuất phát từ quyền lợi của con, và có cơ sở pháp lý để giải quyết.

Theo như bạn trình bày, có thể lúc làm giấy khai sinh vợ của bạn đã để trống phần cha của đứa trẻ. Trường hợp này, trước hết bạn cần phải làm thủ tục nhận con. Sau đó mới tiếp tục làm thủ tục đổi họ và tên và dân tộc cho con.

Về thủ tục nhận con: Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Nghị định 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch thì bạn cần làm những việc sau:

- Bạn điền và nộp mẫu tờ khai về việc nhận con tại tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của bạn hoặc người được nhận là con. (Trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của mẹ của con bạn).

- Người đi đăng kí phải xuất trình các giấy tờ sau.

+ Bản chính hoặc bản sao Giấy khai sinh của con bạn;.

+ Bản chính CMND, hộ khẩu của bạn.

+ Các giấy tờ, tài liệu, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh giữa bạn và con bạn có mối quan hê cha con (ví dụ như kết quả xét nghiệm ADN, máu - nếu có).

- Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận con là đúng sự thật và không có tranh chấp, UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là con thực hiện đăng ký việc nhận con. Trường hợp cần xác minh có thể kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Sau khi hoàn thành thủ tục nhận con, bạn tiến hành thủ tục đổi họ tên và dân tộc cho con như sau:

Theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP thì bạn cần:

- Bạn phải nộp tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính Giấy khai sinh của con bạn và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc.

- Xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc sổ hộ khẩu của bạn.

Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch hoặc cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào sổ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch và quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho bạn một bản chính Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc. Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng!

>> Xem thêm:  Thủ tục làm lại giấy khai sinh cho con với tên khác được không ? Quy định về việc sửa đổi giấy khai sinh ?

4. Đổi tên cho con để phù hợp với ý của Bố Chồng có hợp pháp ?

Kính chào luật sư, Em muốn đổi tên cho con nhưng không được phường chấp nhận, mong luật sư cho em hỏi là lí do như sau có thể yêu cầu đổi tên được không ạ:
Tên con là do chồng em đặt, nhưng bố chồng em cứ trách là không hỏi ý kiến bố, từ đó bố cứ bảo cái tên đó làm cho bé sau này rất nhí nhố không làm được việc gì và rất muốn đổi tên cho cháu. Giờ con em đã 6 tuổi, học lớp 1, nhưng không hiểu sao bé giống ông nội nói lắm, nhìn sáng sủa nhưng đến trường cô bảo bé không giống ai, nghịch phá tưng bừng. Vợ chồng em cùng là giáo viên, con lại không giống tính cách của ba mẹ, em thật sự lo lắng. Thiết nghĩ, cái tên và lời nói của ông phải chăng có ảnh hưởng đến sự phát triển của bé, cuộc sống của gia đình em cũng vì nó mà xào xáo. Giờ gia đình em muốn đổi tên cho con để có thể ổn định về mặt tâm lí của bé và gia đình nhưng không được phường chấp nhận.

Kính mong luật sư tư vấn và trả lời qua mail này giúp em. Em xin cám ơn ạ!
PS: Xin giữ bí mật giúp em.
Người hỏi: NP

Trả lời:

Phạm vi được thay đổi họ, tên trong Giấy khai sinh trong trường hợp này được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 36 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP của chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch như sau:

" Điều 36. Phạm vi thay đổi, cải chỉnh hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch

Phạm vi thay đổi, cải chỉnh hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch theo quy định tại Mục này bao gồm:

1. Thaỵ đổi họ, tên, chữ đêm đã được đăng ký đúng trong Sổ đăng ký khai sinh và bản chính giấy khai sinh, nhưng cá nhận có yêu cầu thay đổi khi có lý do chính đáng theo quy định của Bộ luật Dân sự."

Quy định tại Điều 27 Bộ luật dân sự năm 2005 về quyền thay đổi họ, tên như sau:

" Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ."

Như vậy, khi có nhu cầu thay đổi họ tên trong trường hợp này nếu không thuộc các trường hợp quy định tại điểm b, c, d, đ, e khoản 1 Điều này bạn phải chứng minh việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của con bạn thì việc đổi tên cho bé mới có thể tiến hành theo quy định của pháp luật.

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Thủ tục và hồ sơ đổi tên trong giấy khai sinh? Điều kiện để được thay đổi tên trên giấy khai sinh?

5. Thay đổi tên của con khi chồng không đồng ý ?

Chào công ty luật minh khuê. Lời đầu cho em được chúc anh chị luật sư làm việc trong quý công ty sức khỏe, chúc công ty làm việc ngày càng thành công, đạt được sự tín nhiệm của mọi người. Hôm nay, em viết thư mong anh chị tư vấn cho em một số vấn đề về thủ tục đổi tên cho con. Em và chồng em ly hôn khi con em được 1 tháng tuổi, hiện tại con em được 29 tháng, chồng em không cấp dưỡng nuôi con hàng tháng. Hiện tại, em muốn làm thủ tục đổi tên cho con, em có đi hỏi anh chị tư pháp nơi cư trú về thủ tục thì anh chị bảo đổi tên cần có sự đồng ý và chữ ký của ba, nhưng chồng em không đồng ý.
Vậy bây giờ em muốn hỏi, em đổi tên cho con nhưng vẫn giữ họ có được không ạ. Và nếu được, cho em hỏi thủ tục cần thiết là gì ạ. Rất mong nhận được sự phản hồi của quý anh chị ?
Em xin chân thành cảm ơn.

Trả lời:

Thứ nhất, Thủ tục thay đổi cải chính, bổ sung hộ tịch:

Theo Luật hộ tịch 2014 quy định có thể thay đổi tên mà không cần thay đổi họ và việc thay đổi tên được thực hiện như sau:

1. Về thẩm quyền:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi.

2. Hồ sơ:

+ Tờ khai theo mẫu;

+ Các giấy tờ làm cơ sở việc thay đổi.

3. Thời hạn:

Trong thời hạn 03 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

"Điều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch."

Luật Hộ tịch 2014

Thứ hai, Mẫu tờ khai thay đổi cải chính hộ tịch ban hành kèm theo thông tư 15/2015/TT-BTP:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH,
BỔ SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC

Kính gửi: (1) ............................................................

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ........................

Nơi cư trú: (2)...........................................................

Giấy tờ tùy thân: (3).................................................

Quan hệ với người đề nghị được thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch:...

Đề nghị cơ quan đăng ký việc (4) .........................

cho người có tên dưới đây

Họ, chữ đệm, tên: .................... Giới tính:.................

Ngày, tháng, năm sinh:..............................................

Dân tộc:........................ Quốc tịch:............................

Giấy tờ tùy thân: (3)...................................................

Nơi cư trú: (2) ..........................................................

Đã đăng ký (5) ....... ngày... tháng ... năm .... tại số: ... Quyển số:....

của ...........................................................................

Từ: (6).......................................................................

..................................................................................

Thành:......................................................................

Lý do:.......................................................................

...................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại: ............ , ngày .......... tháng ......... năm ...........

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Ý kiến của người được thay đổi họ, tên (nếu người đó từ đủ 9 tuổi trở lên); xác định lại dân tộc (nếu người đó từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi)

....................................................................................

....................................................................................

....................................................................................

.................................................................................

..................................

Ý kiến của cha và mẹ (nếu thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi)

..............................................................................

..................................................................................

...................................................................................

...................................................................................

...................................................................................

Chú thích:

1. Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.

2. Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

3. Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

4. Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).

5. Ghi rõ loại việc hộ tịch đã đăng ký trước đây. Ví dụ: khai sinh ngày 05 tháng 01 năm 2015 tại số 10 quyển số 01/2015 của UBND xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

6. Ghi rõ nội dung thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc ví dụ: từ Nguyễn Văn Nam thành Vũ Văn Nam;

Trường hợp bổ sung hộ tịch thì ghi rõ nội dung đề nghị bổ sung. Ví dụ: bổ sung phần ghi về quê quán trong Giấy khai sinh như sau: Nghệ An.

Như vậy: Có thể thay đổi tên mà không cần thay đổi họ, tuy nhiên việc thay đổi họ, chữ đệm và tên của con dưới 18 tuổi phải có sự đồng ý của người bố, nếu chồng chị không đồng ý với việc thay tên thì sẽ rất khó để thực hiện thủ tục hành chính này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục đổi tên khai sinh cho con dưới 4 tuổi như thế nào ? Thay đổi họ tên trong giấy khai sinh ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Các trường hợp đăng ký hộ tịch lưu động?

Trả lời:

Điều 24. Các trường hợp đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn lưu động

1. Trường hợp trẻ em sinh ra mà cha mẹ bị khuyết tật, ốm bệnh không thể đi đăng ký khai sinh cho con; cha mẹ bị bắt, tạm giam hoặc đang thi hành án phạt tù mà không còn ông bà nội, ngoại và người thân thích khác hoặc những người này không thể đi đăng ký khai sinh cho trẻ thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành đăng ký khai sinh lưu động.

Trường hợp người chết không có người thân thích, người thân thích không sống cùng địa bàn xã hoặc là người già, yếu, khuyết tật không đi đăng ký khai tử được thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành đăng ký khai tử lưu động.

Trường hợp hai bên nam, nữ cùng thường trú trên địa bàn cấp xã mà một hoặc cả hai bên nam, nữ là người khuyết tật, ốm bệnh không thể đi đăng ký kết hôn được thì Ủy ban nhân dân cấp xã tiến hành đăng ký kết hôn lưu động.

2. Ngoài các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, căn cứ điều kiện thực tế của địa phương, Uỷ ban nhân dân cấp xã quyết định tổ chức đăng ký khai sinh, khai tử, kết hôn lưu động.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm bố trí thời gian, kinh phí, nhân lực để thực hiện đăng ký hộ tịch lưu động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này với hình thức phù hợp, bảo đảm mọi sự kiện sinh, tử, kết hôn của người dân được đăng ký đầy đủ.

Câu hỏi: Thủ tục để đăng ký kết hôn lưu động là gì?

Trả lời:

Điều 26. Thủ tục đăng ký kết hôn lưu động

1. Công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã được giao nhiệm vụ đăng ký kết hôn lưu động có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ mẫu Tờ khai, giấy tờ hộ tịch và điều kiện cần thiết để thực hiện đăng ký lưu động. Tại địa điểm đăng ký lưu động, công chức tư pháp - hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra, xác minh về điều kiện kết hôn của các bên; hướng dẫn người dân điền đầy đủ thông tin trong Tờ khai đăng ký kết hôn; viết Phiếu tiếp nhận hồ sơ. Thời hạn trả kết quả đăng ký kết hôn lưu động không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận.

2. Trong thời hạn 05 ngày theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu xét thấy các bên có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, sau đó tiến hành trao Giấy chứng nhận kết hôn cho các bên tại địa điểm đăng ký lưu động.

Câu hỏi: Sửa chữa sai sót khi ghi Sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch làm thế nào?

Trả lời:

Điều 35. Sửa chữa sai sót khi ghi Sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch

1. Trong quá trình đăng ký hộ tịch mà có sai sót trong việc ghi nội dung vào Sổ hộ tịch, công chức làm công tác hộ tịch phải gạch bỏ phần sai sót, ghi sang bên cạnh hoặc lên phía trên, không được chữa đè lên chữ cũ, không được tẩy xóa và viết đè lên chỗ đã tẩy xoá.

Trường hợp có sai sót bỏ trống trang sổ thì công chức làm công tác hộ tịch phải gạch chéo vào trang bỏ trống.

Cột ghi chú của Sổ hộ tịch phải ghi rõ nội dung sửa chữa sai sót; ngày, tháng, năm sửa; công chức làm công tác hộ tịch ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên.

Công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch biết về việc sửa chữa sai sót. Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm kiểm tra, đóng dấu xác nhận vào nội dung sửa chữa sai sót.

Công chức làm công tác hộ tịch không được tự ý tẩy xóa, sửa chữa, bổ sung làm sai lệch nội dung đã ghi trong Sổ hộ tịch.

2. Trong quá trình đăng ký hộ tịch, nếu có sai sót trên giấy tờ hộ tịch thì công chức làm công tác hộ tịch phải hủy bỏ giấy tờ đó và ghi giấy tờ mới, không cấp cho người dân giấy tờ hộ tịch đã bị sửa chữa.

3. Khi quá trình đăng ký hộ tịch đã kết thúc theo quy định pháp luật mà sau đó mới phát hiện có sai sót thì thực hiện cải chính hộ tịch theo quy định.

Điều 36. Mở, khóa Sổ hộ tịch

Việc mở, khóa Sổ hộ tịch tại cơ quan đăng ký hộ tịch được thực hiện như sau:

1. Số quyển của Sổ hộ tịch được đánh số và ghi theo thứ tự sử dụng của từng loại sổ trong năm, bắt đầu từ số 01.

Ví dụ: - Sổ đăng ký giám hộ, số: 01-TP/HT-2020-GH

- Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con, số: 01-TP/HT-2020-CMC. Ngày mở sổ là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch đầu tiên của sổ.

Ngày khoá sổ trong trường hợp hết sổ mà chưa hết năm là ngày đăng ký sự kiện hộ tịch cuối cùng của sổ; trường hợp hết năm mà chưa dùng hết sổ thì khóa sổ vào ngày 31 tháng 12 của năm đó.

2. Công chức làm công tác hộ tịch phải thống kê rõ tổng số sự kiện hộ tịch đã đăng ký trong sổ, số trường hợp ghi sai sót phải sửa chữa theo quy định tại khoản 1 Điều 35 của Thông tư này, số trang bị bỏ trống (nếu có).

3. Sau khi thống kê theo quy định tại khoản 2 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch phải ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên; báo cáo Thủ trưởng cơ quan đăng ký hộ tịch ký xác nhận, ghi rõ họ, chữ đệm, tên, chức vụ và đóng dấu.