1. Mẫu đơn xin xác nhận trùng tên để làm thủ tục thay đổi tên ?

Kính chào luật sư. Tôi có người cháu họ trùng tên với tôi, mẹ của cháu muốn đổi tên cho bé. Luật sư có thể cho tôi xin "mẫu đơn xin xác nhận trùng tên với người trong dòng họ" để tôi ra xã công chứng giúp bé đổi tên được không ?
Cám ơn nhiều.

Luật sư trả lời:

Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Luật Minh Khuê, với nội dung bạn yêu cầu chúng tôi xin trả lời như sau: Bạn và một cháu trong họ có cùng tên, mẹ bé muốn đổi tên cho bé thì trong trường hợp này bạn trao đổi với mẹ bé làm đơn đề nghị UBND thực hiện đổi tên cho cháu bé và có xác nhận của bạn vào nội dung đơn đề nghị với nội dung là bạn có tên trùng với tên của cháu bé và quan hệ của bạn và cháu bé để căn cứ theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 để được đổi tên cho cháu.

Căn cứ pháp lý: Bộ luật dân sự năm 2015:

Điều 28. Quyền thay đổi tên:

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

Nội dung văn bản bạn có thể trao đổi với bố mẹ bé viết theo nội dung sau đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – tự do – hạnh phúc

…, ngày … tháng … năm …

ĐƠN KIẾN NGHỊ

(V/v: Được đổi tên do bị trùng tên với người trong họ)

Kính gửi: - Ủy ban nhân ……………………..

Tôi tên là: ………..................... Sinh ngày: ……………………………

CMND số: ………………… Ngày cấp: …………. Nơi cấp: ……………

Địa chỉ: ………………………………………………………………………

Tôi làm đơn này để trình bày với quý cơ quan một việc như sau:

Vào ngày…./…/…… có đến UBND xã……… làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con với tên là ……………… và được UBND xã ….. cấp Giấy khai sinh cho con tôi với số: …… ngày cấp ………

Nhưng sau này vợ chồng chúng tôi mới phát hiện ra trong họ có ông/bà: ……… là ………. Mà cháu ………….. con chúng tôi phải gọi là ……………… Việc trùng tên này gây ảnh hưởng rất lớn đến tình cảm của gia đình tôi và ông/bà ……………… Cụ thể ông/bà ……………. Có nhiều lần có yêu cầu gia đình chúng tôi phải đổi tên cho con để tránh gây nhầm lẫn.

Chúng tôi có tìm hiểu thông tin thì theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định như sau:

“Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó; ….”

Đối chiếu với trường hợp của gia đình chúng tôi, việc để tên con là ………. Sẽ gây nhầm lẫn, và ảnh hưởng đến tình cảm gia đình tôi và ông/bà……………… vì vậy tôi làm đơn này đề nghị Qúy cơ quan tạo điều kiện để cho gia đình tôi được đổi tên cho con cho phù hợp.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Nơi nhận:

UBND ……;

NGƯỜI LÀM ĐƠN

Xác nhận của người có tên trùng với cháu ……….

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Năm 2021, con ngoài giá thú có được mang họ của cha không ?

2. Thủ tục đổi tên cho con trong giấy khai sinh ?

Kính gửi văn phòng tư vấn luật Minh Khuê. Tôi đã đăng ký kết hôn và tháng 5/2013 sinh con tại Bệnh viện Từ Dũ. Khi làm giấy khai sinh tôi khai tên chồng tôi là cha của đứa trẻ nhưng thực ra đứa trẻ không phải là con đẻ của chồng tôi. Năm 2015 chúng tôi ly hôn và tôi được toà cho nuôi con.
Nay tôi muốn làm lại giấy khai sinh cho con chỉnh lại đúng tên cha đẻ của con tôi trên giấy khai sinh có được không và cần chi tiết những thủ tục gì để thay đổi ?
Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:

Điều 3. Nội dung đăng ký hộ tịch

10. Thay đổi hộ tịch là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thay đổi những thông tin hộ tịch của cá nhân khi có lý do chính đáng theo quy định của pháp luật dân sự hoặc thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký theo quy định của pháp luật.

Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch.

Đối với trường hợp này, bạn hoàn toàn có thể đính chính thay đổi tên người cha thực sự của con bạn trong giấy khai sinh. Tuy nhiên, bạn cần phải chứng minh được yêu cầu của mình là hoàn toàn chính đáng, và cần có chứng cứ chứng minh việc con bạn không phải là con đẻ của chồng cũ bạn (ví dụ như cung cấp Giấy xét nghiệm ADN để chứng minh cho việc này).

Hồ sơ bạn cần chuẩn bị cần có những giấy tờ sau đây:

-Phiếu đề nghị thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch (cá nhân tự viết hoặc tham khảo mẫu tại UBND cấp -xã nơi đăng ký)

-Bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính, bổ sung hộ tịch, điều chỉnh hộ tịch.

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch, (ở trường hợp này bạn cần xuất trình giấy tờ chứng minh cha đẻ thực sự của con bạn, giấy tờ đó có thể là phiếu xét nghiệm ADN của hai cha con).

Thời gian giải quyết: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn Luật dân sự trực tuyến gọi:1900.6162hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục làm lại giấy khai sinh cho con với tên khác được không ? Quy định về việc sửa đổi giấy khai sinh ?

3. Tư vấn thay đổi họ tên trong giấy khai sinh và giấy tờ khác ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Hiện tôi đã lập gia đình và có con vậy nếu đổi được tên mới thì việc thay đổi trong các giấy tờ trước đây có mất nhiều thời gian và khó khăn không? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi thủ tục và trình tự thay đổi tên khai sinh?
Trân trọng cảm ơn.
Người gửi: H.Q

Tư vấn thay đổi họ tên trong giấy khai sinh và giấy tờ khác ?

Luật sư tư vấn luật dân sự về thay đổi tên, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP thì một trong những phạm vi thay đổi, cải chính hộ tịch là:

Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch
1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.
2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Những "lý do chính đáng" để thay đổi họ tên được quy định tại Điều 27 , 28 Bộ luật dân sự năm 2015 về quyền thay đổi họ, tên bao gồm:

Điều 27. Quyền thay đổi họ
1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:
a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;
b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;
c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;
d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;
đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;
g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;
h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.
2. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ.
Điều 28. Quyền thay đổi tên
1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:
a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;
b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;
c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con
d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;
đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;
e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;
g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định
2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.
3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.

Như vậy, nếu như việc sử dụng tên của bạn gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp của bạn, gây khó khăn trong giao dịch thì bạn mới có thể tiến hành việc thay đổi tên trong giấy khai sinh. Cũng theo quy định tại khoản 3 Điều 27 “Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ”. Do vậy, những bằng cấp trước đây của bạn vẫn còn giá trị.

Thủ tục thay đổi họ tên đệm bạn thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký khai sinh trước đây.

Hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai (theo mẫu quy định);

- Xuất trình bản chính giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch;

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch.

Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu việc thay đổi, cải chính hộ tịch có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật, thì cán bộ Tư pháp của Phòng Tư pháp ghi vào sổ đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch và quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ký và cấp cho đương sự một bản chính Quyết định cho phép thay đổi, cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của đương sự.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cám ơn bạn đã lựa chọn và tin tưởng Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục và hồ sơ đổi tên trong giấy khai sinh? Điều kiện để được thay đổi tên trên giấy khai sinh?

4. Có được đổi tên đệm vì bạn bè trêu chọc không ?

Thưa luật sư! Em có câu hỏi muốn nhờ luật sư giải đáp giúp em. Em năm nay 23 tuổi, em đang học cao đẳng muốn đổi tên đệm vì lý do cái chữ đệm đó hay bị bạn bè trêu chọc, cảm thấy bị xúc phạm, tự ti lắm. Em rất ngại nói tên đầy đủ khi ai đó hỏi. Với lý do này thì em có được đổi tên đệm không?
Em xin chân thành cảm ơn.

Có được đổi tên đệm vì bạn bè trêu chọc không ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Điều 28 BLDS năm 2015 quy định về quyền thay đổi họ, tên như sau:

Điều 28. Quyền thay đổi tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;d) Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

đ) Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

e) Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;g) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ.

- Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch quy định về Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch như sau:

"Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó."

Như vậy, theo như bạn nêu thì bạn 23 tuổi và có yêu cầu thay đổi họ tên khi đáp ứng các điều kiện trên (theo như bạn nêu thì tên đó làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của bạn) thì bạn có quyền yêu cầu thay đổi họ tên cho mình theo thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch.

- Cơ quan có thẩm quyền cải chính được quy định tại Điều 46 Luật hộ tich năm 2014 như sau:

"Điều 46. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của người nước ngoài có thẩm quyền giải quyết việc cải chính, bổ sung hộ tịch đối với người nước ngoài đã đăng ký hộ tịch tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người Việt Nam định cư ở nước ngoài đã đăng ký hộ tịch trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc."

Như vậy, cơ quan có thẩm quyền cải chính hộ tịch trong trường hợp của bạn là UBND cấp huyện nơi đã đăng ký giấy khai sinh cho bạn trước đây.

- Thủ tục cải chính hộ tịch được quy định tại Điều 47 Luật hộ tịch năm 2014 như sau:

"Điều 47. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc

1. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch được áp dụng theo quy định tại Điều 28 của Luật này."

Điều 28 Luật hộ tịch quy định:

"Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch."

Như vậy, bạn căn cứ vào các quy định trên để làm thủ tục đổi tên theo quy định của pháp luật. Tham khảo bài viết liên quan: Tư vấn thủ tục đổi tên trong giấy khai sinh ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục đổi tên khai sinh cho con dưới 4 tuổi như thế nào ? Thay đổi họ tên trong giấy khai sinh ?

5. Thủ tục thay đổi họ tên khi đang ở nước ngoài ?

Xin chào luật sư ạ! Em năm nay 21 tuổi. Tên hiện tại của em là do bà nội ngày xưa đi làm giấy khai sinh cho em. Mẹ em cũng không thích tên này, do bị trùng quá nhiều với người trong dòng họ. Bây giờ thì em đang sinh sống và làm việc tại Thailand.
Xin luật sư cho em biết làm thế nào để có thể thay đổi được cả đệm và tên?
Xin cảm ơn ạ!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 26 Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 thì:

"Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự

2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi."

Như vậy, Theo quy định tại khoản 1 Điều này thì cá nhân được quyền thay đổi tên trong giấy khai sinh khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự. Theo đó, tại Điều 27 Bộ luật dân sự năm 2005 thì:

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ."

Như vậy, trong trường hợp của bạn, vì tên của bạn gây nhầm lẫn với các thành viên khác trong dòng họ, cũng như chính bản thân bạn và mẹ bạn có yêu cầu về việc thay đổi tên của mình, thì dựa trên những căn cứ trên, bạn hoàn toàn có quyền được thực hiện thủ tục thay đổi họ, tên cho mình.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch thì:

"Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó."

Như vậy, khi bạn đang ở nước ngoài mà không thể trực tiếp thực hiện thủ tục này, thì bạn có thể yêu cầu mẹ của mình thực hiện. Tuy nhiên, bạn cần phải có văn bản thể hiện sự đồng ý của mình đối với việc đổi họ và tên.

Theo đó, mẹ bạn thực hiện thủ tục cải chính tên trên giấy khai sinh của bạn dựa trên quy định tại ĐIều 28 Luật Hộ tịch năm 2014 như sau:

"Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch."

Và theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Luật Hộ tịch năm 2014, thì Ủy ban nhân dân cấp huyện có thẩm quyền đối với việc cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên. Vì vậy, mẹ bạn nộp tờ khai và các giấy tờ khác (văn bản đồng ý của bạn) cho Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Những điều cần lưu ý: Nếu thủ tục này bạn không thể trực tiếp về nước để thực hiện thì thủ tục này sẽ do mẹ của bạn thực hiện, mẹ bạn với vai trò là người yêu cầu được cải chính họ tên cho bạn. Tham khảo bài viết liên quan:Tư vấn về điều kiện thay đổi họ, tên?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục làm giấy khai sinh cho con có yếu tố nước ngoài ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Giải pháp xử lý khi thông tin hộ tịch và bằng cấp sai lệch nhau?

Trả lời:

Thứ nhất, về căn cứ pháp lý

Luật Hộ tịch năm 2014

Thông tư số 19/2015/TT-BGDĐT ban hành Quy chế quản lý bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông, văn bằng giáo dục đại học và chứng chỉ của hệ thống giáo dục quốc dân.

Thứ hai, về quy định của pháp luật

Một là, sửa nội dung trong văn bằng, chứng chỉ

Về nguyên tắc, người được cấp văn bằng, chứng chỉ chỉ có quyền yêu cầu chỉnh sửa nội dung nếu sau khi được cấp văn bằng, chứng chỉ, người đó được cơ quan có thẩm quyền xác nhận thay đổi hoặc cải chính hộ tịch, xác định lại dân tộc, giới tính, bổ sung/điều chỉnh hộ tịch, đăng ký khai sinh quá hạn. Theo đó, Điều 24 quy định cụ thể về thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ như sau:

“Người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ và đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ. Trường hợp cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ đã sáp nhập, chia, tách, giải thể hoặc có sự điều chỉnh về thẩm quyền thì người có thẩm quyền quyết định chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ là thủ trưởng cơ quan đang quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ”.

Như vậy, theo quy định của pháp luật, nội dung trong văn bằng, chứng chỉ phải khớp với nội dung ghi trong giấy khai sinh của người đó. Do đó, muốn chỉnh sửa nội dung văn bằng, chứng chỉ bạn phải điều chỉnh thông tin trên giấy khai sinh trước. Sau đó chuẩn bị 01 bộ hồ sơ gửi đến thủ trường cơ quan quản lý sổ gốc cấp văn bằng, chứng chỉ đó của bạn để được chỉnh sửa nội dung trên đó.

Hai là, sửa nội dung trên giấy khai sinh

Theo quy định của Luật Hộ tịch, “cải chính hộ tịch” được định nghĩa là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch. Và việc chỉnh sửa này chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định sai sót do lỗi của công chức là công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Điều 7 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký hộ tích như sau:

“1. Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau:

a) Đăng ký sự kiện hộ tịch quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 1 Điều 3 của Luật này cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;

b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung thông tin hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước;

….

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện đăng ký hộ tịch trong các trường hợp sau, trừ trường hợp quy định tại điểm d khoản 1 Điều này:

a) Đăng ký sự kiện hộ tịch quy định tại khoản 1 Điều 3 của Luật này có yếu tố nước ngoài;

b) Đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch cho công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên cư trú ở trong nước; xác định lại dân tộc”

Như vậy, đối chiếu trường hợp của bạn với quy định của pháp luật, để điều chỉnh thông tin trong bằng tốt nghiệp cần liên hệ với cơ quan đã cấp văn bằng, chứng chỉ đó. Còn để điều chỉnh thông tin trên giấy khia sinh, bạn có thể liên hệ đến Phòng tư pháp của UBND cấp huyện nơi đã đăng ký làm giấy khai sinh cho bạn.

Câu hỏi: Quyền xác định lại giới tính của cá nhân?

Trả lời:

Xác định lại giới tính là quyền cơ bản của công dân được pháp luật cụ thể hóa trong Bộ Luật Dân sự năm 2015, theo đó:

–  Cá nhân có quyền xác định lại giới tính.

Việc xác định lại giới tính của một người được thực hiện trong trường hợp giới tính của người đó bị khuyết tật bẩm sinh hoặc chưa định hình chính xác mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định rõ giới tính.

– Việc xác định lại giới tính được thực hiện theo quy định của pháp luật.

–  Cá nhân đã thực hiện việc xác định lại giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhân thân phù hợp với giới tính đã được xác định lại theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan.

Như vậy, đối với cá nhân bị khuyết tật bẩm sinh về giới tính hoặc giới tính chưa được định hình rõ ràng, bằng quan sát thông thường không thể xác định chính xác là giới tính nam hay nữ mà cần có sự can thiệp của y học nhằm xác định lại giới tính một cách chính xác thì có quyền được xác định lại giới tính của mình để đúng với giới tính cá nhân. Tuy nhiên, đối với trường hợp của cá nhân bạn, giới tính của bạn đã được định hình rõ ràng và y học cũng đã thừa nhận giới tính của bạn là nam. Giấy tờ tùy thân của bạn cũng xác định rõ giới tính của bạn

Câu hỏi: Quy định về đặt tên cho con theo quy định pháp luật mới nhất?

Trả lời:

1. Căn cứ pháp luật

– Bộ luật dân sự năm 2015;

– Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch.

2. Đặt tên cho con theo quy định pháp luật mới nhất

Quyền đối với họ, tên là một trong những quyền nhân thân được pháp luật ghi nhận và bảo vệ. Điểm a, Khoản 1, Điều 4 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch quy định: “Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán”.

Tuy nhiên, việc cha mẹ thỏa thuận đặt tên cho con cái phải tuân thủ theo quy định tại Điều 26 Bộ luật dân sự năm 2015:

“Điều 26. Quyền có họ, tên

1. Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có).Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.

2. Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó.

Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng.

Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật này là cha, mẹ được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

3. Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.

4. Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình

5. Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.”

Như vậy, từ ngày 01/01/2017 – ngày Bộ Luật dân sự năm 2015 có hiệu lực, khi đăng ký khai sinh cho công dân Việt Nam; đăng ký khai sinh cho trường hợp con chung giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài, nếu cha mẹ lựa chọn mang quốc tịch Việt Nam cho con thì họ, chữ đệm, tên của trẻ phải tuân thủ theo các quy định trên. Sở dĩ Bộ Luật Dân sự năm 2015 quy định cụ thể về đặt tên như vậy là nhằm tạo cơ sở pháp luật thống nhất cho việc xây dựng, cập nhật và sử dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư theo Luật Căn cước công dân năm 2014 và các văn bản hướng dẫn thi hành (gồm các thông tin như: Số định danh cá nhân; họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; nơi sinh; chứng minh nhân dân; mã số thuế cá nhân; trình độ học vấn…)