1. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của Chủ tịch UBND TP Hà Nội
Theo quy định của pháp luật tại Điều 236 Luật Đất đai năm 2024 quy định thì thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai có thể phân tích cụ thể về Chủ tịch UBND thành phố Hà Nội như sau:
- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024
- Trường hợp các bên tranh chấp lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết tranh chấp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có hiệu lực thi hành.
Trường hợp không đồng ý với quyết định giải quyết thì trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, các bên tranh chấp có quyền khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính hoặc khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
- Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết. Sau thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh mà các bên tranh chấp không khởi kiện hoặc khiếu nại theo quy định tại điểm này thì quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có hiệu lực thi hành.
2. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đia thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND TP Hà Nội
Theo Quyết định 5630/QĐ-UBND năm 2024 về việc công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai trên địa bàn thành phố Hà Nội:
Theo đó, công bố thủ tục hành chính công bố bổ sung thuộc thẩm quyền quyết định của UBND Thành phố: Giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND cấp tỉnh.
- Thời hạn giải quyết: 60 ngày làm việc.
- Đối tượng: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.
- Nộp hồ sơ: Bộ phận tiếp nhận và giải quyết TTHC - Sở Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Cơ quan được UBND Thành phố giao.
- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch UBND Thành phố.
Việc thu Phí, Lệ phí thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND ngày 07/7/2020 của Hội đồng nhân dân Thành phố (các khoản thuế, thu khác có liên quan thực hiện theo các quy định hiện hành).
3. Tầm quan trọng quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai
- Bảo đảm sự công bằng, minh bạch: Việc quy định rõ ràng thẩm quyền của từng cơ quan, tổ chức trong việc giải quyết tranh chấp đất đai giúp đảm bảo rằng mọi vụ việc đều được xem xét, giải quyết một cách công bằng, khách quan, tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
- Ngăn chặn tình trạng khiếu kiện vượt cấp, kéo dài: Khi mỗi cơ quan, tổ chức đều nắm rõ thẩm quyền của mình, việc giải quyết tranh chấp sẽ được thực hiện đúng trình tự, thủ tục, tránh tình trạng khiếu kiện vượt cấp, kéo dài, gây phiền hà cho người dân.
- Nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp: Việc phân công rõ ràng thẩm quyền sẽ giúp các cơ quan, tổ chức tập trung giải quyết những vụ việc thuộc thẩm quyền của mình, từ đó nâng cao hiệu quả công tác giải quyết tranh chấp, giảm thiểu thời gian và chi phí cho các bên liên quan.
- Bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp: Quy định về thẩm quyền giúp bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của công dân, tổ chức, ngăn chặn tình trạng tranh chấp đất đai kéo dài, ảnh hưởng đến quá trình sản xuất, kinh doanh.
- Đảm bảo ổn định trật tự xã hội: Khi các tranh chấp đất đai được giải quyết kịp thời, đúng pháp luật, sẽ góp phần duy trì ổn định trật tự xã hội, tạo môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội.
Những vấn đề cần lưu ý khi giải quyết tranh chấp đất đai:
- Thẩm quyền giải quyết: Mỗi vụ việc tranh chấp sẽ có cơ quan có thẩm quyền giải quyết khác nhau, tùy thuộc vào tính chất, quy mô của vụ việc.
- Trình tự, thủ tục: Việc giải quyết tranh chấp phải tuân thủ đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật.
- Chứng cứ: Các bên tham gia tranh chấp phải có trách nhiệm thu thập, cung cấp đầy đủ chứng cứ để chứng minh cho yêu cầu của mình.
- Thời hạn giải quyết: Các cơ quan có thẩm quyền phải giải quyết tranh chấp trong thời hạn quy định, tránh để kéo dài, gây bức xúc cho người dân.
Như vậy, quy định về thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai là một phần quan trọng của hệ thống pháp luật đất đai, có ý nghĩa thiết thực trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công dân, tổ chức, góp phần xây dựng một xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.
Lưu ý: Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận/ huyện, tỉnh/ thành phố như sau:
Theo quy định tại Điều 106 Nghị định 102/2024/NĐ-CP quy định về thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của các cấp như sau:
- Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền có trách nhiệm:
+ Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn phải thông báo bằng văn bản cho các bên tranh chấp đất đai và Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp về việc thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, trường hợp không thụ lý thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do;
+ Giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.
- Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:
- Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
- Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành (nếu có); biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;
- Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính, dữ liệu ảnh viễn thám qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp (nếu có) và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;
- Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành và gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.
- Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai, cụ thể:
- Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
- Thời gian thực hiện thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không quá 60 ngày kể từ ngày thụ lý đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;
Lưu ý: Đối với các xã miền núi, biên giới; đảo; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện nêu trên được tăng thêm 10 ngày.
Bạn đọc có thể tham khảo bài viết sau: Mẫu giấy cam kết không tranh chấp đất đai. Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ qua số tổng đài 19006162 để được tư vấn cụ thể.