1. Thẩm quyền lập biên bản, quyết định phạt vi phạm lĩnh vực môi trường
Theo Điều 71 Nghị định 45/2022/NĐ-CP quy định về biên bản, thẩm quyền lập biên bản và quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nội dung chi tiết như sau:
- Biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được lập theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Các chức danh có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường bao gồm:
+ Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đang thi hành công vụ.
+ Các cơ quan, đơn vị và lực lượng tham gia bảo vệ môi trường thuộc các cấp quản lý từ trung ương đến địa phương.
- Mẫu biên bản và mẫu quyết định sử dụng trong xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường thực hiện theo quy định của Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Xử lý vi phạm hành chính.
- Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính có thể áp dụng thủ tục xử phạt vi phạm hành chính mà không lập biên bản trong trường hợp xử phạt cảnh cáo vi phạm hoặc xử phạt bằng tiền theo mức cụ thể.
- Thủ tục xử phạt vi phạm hành chính không lập biên bản áp dụng cho các trường hợp vi phạm quy định hoặc xử phạt bằng tiền đến 250.000 đồng đối với cá nhân, 500.000 đồng đối với tổ chức, trừ trường hợp vi phạm hành chính được phát hiện nhờ sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật.
+ Vi phạm các quy định về quản lý, tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích từ nguồn gen;
+ Vi phạm các quy định về nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ về sinh vật biến đổi gen, sản phẩm của sinh vật biến đổi gen, khảo nghiệm sinh vật biến đổi gen;
+ Vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường nơi công cộng, khu đô thị, khu dân cư; vận chuyển nguyên liệu, vật liệu, hàng hóa gây ô nhiễm môi trường;
+ Vi phạm các quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính;
+ Vi phạm các quy định về bảo vệ tầng ô-dôn;
+ Vi phạm các quy định về bảo tồn và phát triển bền vững các loài sinh vật
Điều này giúp quy định rõ các bước và thủ tục trong việc lập biên bản, quyết định xử phạt, đồng thời xác định thẩm quyền của các chức danh liên quan trong quá trình xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
2. Công bố công khai thông tin vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
Tại Điều 72 Nghị định 45/2022/NĐ-CP, quy định về công bố công khai thông tin vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, cụ thể như sau:
- Tước quyền sử dụng giấy phép môi trường: Cá nhân hoặc tổ chức có hành vi vi phạm dẫn đến tước quyền sử dụng giấy phép môi trường sẽ bị công bố thông tin.
- Đình chỉ hoạt động của nguồn phát sinh chất thải hoặc cơ sở gây ô nhiễm môi trường: Cá nhân hoặc tổ chức bị đình chỉ hoạt động của nguồn phát sinh chất thải hoặc cơ sở gây ô nhiễm môi trường sẽ có thông tin việc vi phạm công bố.
- Áp dụng biện pháp di dời cơ sở: Cơ sở vi phạm và bị áp dụng biện pháp di dời địa điểm sẽ có thông tin công bố về việc di dời đến vị trí phù hợp với quy hoạch, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường.
- Xử phạt các trường hợp vi phạm: Cá nhân hoặc tổ chức bị xử phạt theo các điều khoản cụ thể tại quy định, bao gồm các trường hợp quy định:
Hành vi vi phạm quy định đăng ký kế hoạch tái chế, kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ tái chế, báo cáo kết quả tái chế, bị xử phạt như sau:
+ Phạt tiền từ 750.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi đăng ký kế hoạch tái chế, kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ tái chế, báo cáo kết quả tái chế không đúng làm giảm từ 70% trở lên trách nhiệm tái chế hoặc làm tăng kết quả khối lượng tái chế từ 70% trở lên;
+ Phạt tiền từ 900.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đối với hành vi không thực hiện trách nhiệm tái chế hoặc không nộp tiền đóng góp hỗ trợ tái chế hoặc chậm nộp tiền đóng góp hỗ trợ tái chế quá thời hạn 91 ngày trở lên hoặc không nộp đủ số tiền đóng góp hỗ trợ tái chế quá thời hạn 91 ngày trở lên.
+ Phạt tiền từ 900.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
- Tái chế phế liệu nhập khẩu để xác định kết quả khối lượng tái chế cho nhà sản xuất, nhập khẩu hoặc đề nghị hỗ trợ tái chế;
- Sử dụng một kết quả khối lượng tái chế để xác định tỷ lệ tái chế cho nhiều nhà sản xuất, nhập khẩu;
- Sử dụng kết quả khối lượng tái chế đã xác định tỷ lệ tái chế cho nhà sản xuất, nhập khẩu để đề nghị được hỗ trợ tái chế hoặc đã được nhận hỗ trợ tái chế để xác định tỷ lệ tái chế cho nhà sản xuất, nhập khẩu;
- Sử dụng khối lượng tái chế không đạt quy cách tái chế bắt buộc để xác định kết quả khối lượng tái chế cho nhà sản xuất, nhập khẩu.
Hành vi vi phạm quy định kê khai số tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải, bị xử phạt như sau:
+ Phạt tiền từ 750.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi kê khai thông tin không đúng làm giảm từ 70% trở lên so với số tiền phải nộp;
+ Phạt tiền từ 900.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng đối với hành vi không nộp tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải hoặc chậm nộp tiền hỗ trợ xử lý chất thải quá thời hạn 91 ngày trở lên hoặc không nộp đủ số tiền đóng góp hỗ trợ xử lý chất thải quá thời hạn 91 ngày trở lên.
- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật: Những trường hợp vi phạm khác, không nằm trong các điều khoản trên, sẽ được công bố thông tin vi phạm hành chính theo quyết định của người có thẩm quyền xử phạt.
Quy định này nhằm tăng cường minh bạch, trách nhiệm của cá nhân và tổ chức trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, đồng thời giúp dư luận và cộng đồng được thông tin đầy đủ và chính xác về các trường hợp vi phạm.
3. Cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt hành chính lĩnh vực môi trường
Theo quy định tại Điều 73 Nghị định 45/2022/NĐ-CP về cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt trong lĩnh vực bảo vệ môi trường, nội dung chi tiết như sau:
- Các biện pháp cưỡng chế, thẩm quyền, nội dung, trình tự, thủ tục và tổ chức thực hiện cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường được thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động, cưỡng chế áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc di dời dự án, cơ sở đến vị trí phù hợp với quy hoạch, phân vùng môi trường, khả năng chịu tải của môi trường được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo thực hiện quyết định cưỡng chế và áp dụng hình thức xử phạt bổ sung, buộc di dời dự án, cơ sở đến vị trí phù hợp. Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vi phạm.
+ Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Công an nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có vi phạm.
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì, phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Công an nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có vi phạm.
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở bị cưỡng chế chịu trách nhiệm chỉ đạo cấp xã trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế.
+ Công an nhân dân các cấp có liên quan đảm bảo trật tự, an toàn trong quá trình cưỡng chế và bảo đảm an ninh khi có yêu cầu.
- Trong việc thi hành quyết định cưỡng chế áp dụng hình thức xử phạt bổ sung đình chỉ hoạt động, cưỡng chế áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả buộc di dời dự án, cơ sở đến vị trí phù hợp, có sự phân chia trách nhiệm giữa các cấp quản lý:
+ Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao chủ trì cho các cơ sở vi phạm trong khu vực của mình.
+ Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì cho việc thực hiện đối với cơ sở vi phạm không thuộc trường hợp trong khu vực của Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và nằm trên địa bàn 02 huyện trở lên.
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện chủ trì cho việc thực hiện đối với cơ sở vi phạm không thuộc trường hợp trong khu vực của Ban Quản lý các khu kinh tế, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và nằm trên địa bàn 01 huyện.
+ Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi có cơ sở bị cưỡng chế chịu trách nhiệm chỉ đạo cấp xã trong việc thực hiện quyết định cưỡng chế.
- Công an nhân dân các cấp có liên quan đảm bảo an toàn trong quá trình cưỡng chế và bảo đảm an ninh khi có yêu cầu.
Quy định này giúp đảm bảo sự chặt chẽ và có hiệu quả trong việc cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, đồng thời phân chia rõ trách nhiệm giữa các cấp quản lý và chính quyền địa phương, đảm bảo an toàn và trật tự trong quá trình thực hiện.
Quý khách có nhu cầu xem thêm bài viết sau: Môi trường là gì? Vai trò của môi trường là gì? Ý nghĩa bảo vệ môi trường?
Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.