- 1. Khái quát chung về lực lượng công an xã
- 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ bản của công an xã, công an viên
- 2.1 Chức năng của công an xã
- 2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của công an xã
- 2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của công an viên
- 3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định công nhận, miễn nhiệm Công an viên
- 4. Mẫu quyết định về việc bãi nhiệm công an viên
1. Khái quát chung về lực lượng công an xã
Công an xã là lực lượng giữ gìn an ninh, trật tự tại các địa phương, lực lượng công an xã hiện nay tại nước ta chiếm một số lượng đông đảo. Đây là lực lượng quan trọng trong công tác giữ gìn an ninh trật tự và bảo vệ đất nước. Trong những năm vừa qua, lực lượng công an xã đã chủ động nắm tình hình liên quan trực tiếp đến an ninh, trật tự ở địa phương, phân loại, xử lý thông tin, kịp thời tham mưu với cấp ủy, chính quyền cùng cấp ban hành nghị quyết, chương trình, kế hoạch về công tác đảm bảo an ninh, trật tự, báo cáo lên cấp trên dể xử lý theo thẩm quyền, góp phần ngăn chặn, kiềm chế gia tăng tội phạm, tệ nạn xã hội và các vi phạm pháp luật khác, phục vụ đắc lực nhiệm vụ phát triển kinh tế, văn hóa , xã hội trên địa bàn xã. Công an xã là lực lượng vũ trang bán chuyên trách được tổ chức theo đơn vị hành chính cấp xã ở những nơi không bố trí lực lượng công an chính quy, có trách nhiệm tham mưu cho cấp ủy Đảng và ủy ban nhân dân cấp xã về công tác đảm bảo an ninh trật tự trên địa bàn xã và thực hiện việc quản lý Nhà Nước về an ninh trật tự.
2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ bản của công an xã, công an viên
2.1 Chức năng của công an xã
Trên cơ sở xác định vị trí của công an xã trong hệ thống của tổ chức của Công an nhân dân, điểm 2 Điều 3 Pháp lệnh Công an xã năm 2008 đã quy định những chức năng cơ bản của Công an xã, cụ thể như sau:
- Công an xã có chức năng tham mưu cho cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân cùng cấp về công tác bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã
- Công an xã thực hiện chức năng quản lý về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, các biện pháp phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật.
2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của công an xã
Để thực hiện tốt vị trí, chức năng theo quy định của pháp luật, Điều 9 Pháp lệnh Công an xã năm 2008 đã quy định cụ thể về 14 nhóm nhiệm vụ, quyền hạn cơ bản của công an xã, cụ thể như sau:
+ Nắm tình hình an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã, đề xuất với cấp ủy Đảng, Ủy ban nhân dân cùng cấp và cơ quan Công an cấp trên về chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội và tổ chức thực hiện chủ trương, kế hoạch, biện pháp đó,
+ Làm nòng cốt xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội, hướng dẫn kiểm tra, đôn đốc cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện quy định của pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã theo thẩm quyền.
+ Tham mưu cho ủy ban nhân dân xã và tổ chức thực hiện quy định của pháp luật về quản lý, giáo dục của các đối tượng phải chấp hành hình phạt quản chế, cải tạo không giam giữ, người bị kết án tù nhưng được hưởng án treo cư trú trên địa bàn xã, quản lý người được đặc xá, người sau cai nghiện ma túy và người chấp hành xong hình phạt tù thuộc diện phái tiếp tục quản lý theo quy định của pháp luật
+ Chủ trì , phối hợp với cơ quan, tổ chức và lực lượng khác phòng ngừa, phát hiện , đấu tranh chống tội phạm và tệ nạn xã hội theo quy định của pháp luật, bảo vệ an ninh trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ tính mạng, tài sản của cá nhân, cơ quan, tổ chức trên địa bàn xã.
+ Thực hiện các quy định của pháp luật về quản lý cư trú, chứng minh nhân dân và các giấy tờ đi lại khác, quản lý vật liệu nổ, vũ khí , công cụ hỗ trợ , phòng cháy , chữa cháy, bảo vệ môi trường, quản lý về an ninh trật tự đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện trên địa bàn xã theo phân cấp và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ công an.
+ Tiếp nhận, phân loại , xử lý theo thẩm quyền của các vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã, kiểm tra người, đồ vật, giấy tờ tùy thân, thu giữ vũ khí, hung khí của người có hành vi vi phạm pháp luật quả tang, tổ chức cấp cứu nạn nhân, bảo vệ hiện trường và báo cáo ngay cho cơ quan có thẩm quyền, lập hồ sơ ban đầu, lấy lời khai của người bị hại, người biết vụ việc, thu giữ, bảo quản vật chứng theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của bộ trưởng bộ công an, cung cấp hồ sơ, tài liệu, vật chứng, thông tin thu thập được và tạo điều kiện cho cơ quan có thẩm quyền xác minh, xử lý vụ việc.
+ Tổ chức bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định truy nã, truy tìm đang lẩn trốn trên địa bàn xã, dẫn giải người bị bắt lên cơ quan Công an cấp trên trực tiếp.
+ Xử phạt vi phạm hành chính, lập hồ sơ đề nghị áp dựng các biện pháp xử lý hành chính khác đối với người vi phạm pháp luật trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng bộ công an.
+ Được yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã phối hợp hoạt động, cung cấp thông tin và thực hiện nhiệm vụ có liên quan đến bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
+ Trong trường hợp cần thiết, để cấp cứu người bị nạn, cứu hộ, cứu nạn, đuổi bắt người phạm tội quả tang, người có quyết định quả tang, người có quyết định truy nã, truy tìm, được huy động người, phương tiện của tổ chức, cá nhân và phải trả ngay phương tiện được huy động khi tình huống chấm dứt và báo cáo ngay với Chủ tịch ủy ban nhân dân cùng cấp. Trường hợp có thiệt hại về tài sản thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật, người được huy động làm nhiệm vụ mà bị thương hoặc bị chết thì được giải quyết theo chính sách của Nhà nước.
+ Được sử dụng vũ khí, công cụ hỗ trợ và thực hiện một số biện pháp công tác công an theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Công an để bảo vệ an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn xã.
+ Tham gia thực hiện công tác tuyển sinh, tuyển dụng vào lục lượng vũ trang nhân dân, luyện tập, diễn tập thực hiện các phương án quốc phòng, an ninh, cứu hộ, cứu nạn, khắc phục hậu quả thiên tai và các sự cố nghiêm trọng khác.
+ Xây dựng lực lượng Công an xã trong sạch, vững mạnh về chính trị, tổ chức và nghiệp vụ.
+ Thực hiện nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của công an viên
Công an viên thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Trưởng công an xã, chịu trách nhiệm triển khai thực hiện chủ trương, kế hoạch, biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội ở do trưởng công an xã giao.
3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định công nhận, miễn nhiệm Công an viên
Theo quy định tại Khoản 3 Điều 10 Pháp lệnh công an xã 2008 và khoản 4 Điều 13 Thông tư số 12/2010/TT-BCA đã sửa đổi bổ sung thì trình tự, thủ tục, thẩm quyền quyết định công nhận, miễn nhiệm Công an viên được thực hiện như sau:
+ Trưởng công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh sau khi trao đổi, thống nhất với chủ tịch ủy ban nhân dân xã, đề nghị chủ tịch ủy ban nhân dân cấp huyện bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, các chức Trưởng công an xã, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó trưởng công an xã. Chủ tịch ủy ban nhân dân xã theo đề nghị của Trưởng công an xã quyết định công nhận, miễn nhiệm công an viên.
+ Trưởng công an xã có trách nhiệm báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Trưởng công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trước khi đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã quyết định công nhận, miễn nhiệm công an viên. Trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo của Công an xã, Trưởng Công an huyện, quận, thị xã , thành phố thuộc tỉnh phải có văn bản trả lời để công an xã trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ra quyết định công nhận, miễn nhiệm công an viên.
+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã theo đề nghị của Trưởng Công an xã quyết định công nhận, miễn nhiệm Công an viên.
>> Tham khảo: Quy định về Phụ cấp công an viên thôn cập nhật mới nhất
4. Mẫu quyết định về việc bãi nhiệm công an viên
Luật Minh Khuê cung cấp biểu mẫu quyết định về việc bãi nhiệm công an viên để quý khách hàng tham khảo:
>> Tải ngay: Mẫu quyết định về việc bãi nhiệm công an viên
| ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ/PHƯỜNG A Số:.../.... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Xã/Phường A, ngày...tháng... năm... |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bãi nhiệm công an viên
ỦY BAN NHÂN DÂN XÃ PHƯỜNG
- Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19/6/2015;
- Căn cứ Pháp lệnh Công an xã ngày 21/11/2008 của ủy ban thường vụ Quốc hội. Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07/9/2009 của chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của pháp lệnh Công an xã;
- Căn cứ thông tư số 12/2010/TT-BCA ngày 08/04/2010 của Bộ Công an quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã;
- Xét đơn xin thôi chức vụ công an viên công tác trong lực lượng công an xã của ông...
- Theo đề nghị của Trưởng công an xã/phường....
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Nay bãi nhiệm ông.... Giới tính:..... Sinh ngày..../..../.....
Thôi chức vụ Công an viên thông.....- xã/phường......- huyện/quận.....- Tỉnh/thành phố.....
Kể từ ngày..../.../....
Điều 2: Ông..... có trách nhiệm bàn giao tất cả các công việc cho cấp ủy thôn..... và Ban công an xã/phường theo quy định
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành.
Văn phòng ủy ban nhân dân xã/phường. Trưởng Công an xã/ phường. tài chính - kế toán, thủ trưởng cơ quan, đơn vị liên quan và ông..... căn cứ Quyết định thi hành./.
| Nơi nhận - Công an huyện B - Như điều 3 - Lưu: VT | ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH |
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác.