- 1. Cơ sở pháp lý về thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông
- 2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông của cảnh sát giao thông
- 2.1. Thẩm quyền xử phạt của CSGT theo cấp bậc
- 2.2. Cơ chế thực thi và giới hạn thẩm quyền xử phạt
- 3. Quy trình cảnh sát giao thông xử phạt vi phạm hành chính
- 3.1. Trình tự xử phạt đối với vi phạm hành chính có lập biên bản
- 3.2. Các trường hợp xử phạt hành chính không cần lập biên bản
- 4. Các hành vi vi phạm phổ biến và mức phạt tương ứng
- 5. Các biện pháp bổ sung và khắc phục hậu quả
- 6. Vướng mắc thường gặp về thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông
- Kết luận
Năm 2025 đánh dấu sự chuyển đổi lớn trong việc quản lý và xử lý vi phạm trật tự an toàn giao thông đường bộ tại Việt Nam. Bài viết này thực hiện phân tích chuyên sâu về khung thẩm quyền xử phạt của cảnh sát giao thông (CSGT) theo các quy định mới nhất, tập trung vào các văn bản pháp lý quan trọng như Nghị định 168/2024/NĐ-CP và Thông tư 73/2024/TT-BCA, có hiệu lực từ đầu năm 2025. Nội dung bài viết đi sâu vào phân cấp thẩm quyền giữa các cấp bậc cảnh sát giao thông, cơ chế thực thi các biện pháp cưỡng chế hành chính, quy trình xử phạt minh bạch hóa (bao gồm cả "phạt nguội") và sự thay đổi trong mức phạt nồng độ cồn, đặc biệt là việc áp dụng hệ thống trừ điểm giấy phép lái xe. Mục tiêu là cung cấp một cái nhìn toàn diện và chi tiết về vai trò và giới hạn quyền hạn của cảnh sát giao thông trong môi trường pháp lý mới.
1. Cơ sở pháp lý về thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông
Hoạt động xử phạt vi phạm hành chính (VPHC) trong lĩnh vực giao thông đường bộ tại Việt Nam đang được đồng bộ hóa mạnh mẽ trong giai đoạn 2024–2025, dựa trên ba văn bản pháp luật nền tảng.
Thứ nhất là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật Xử lý Vi phạm Hành chính năm 2025, có hiệu lực từ ngày 01/07/2025, quy định nguyên tắc chung và giới hạn tối đa về hình thức xử phạt và biện pháp khắc phục hậu quả áp dụng cho mọi lực lượng chức năng, bao gồm cảnh sát giao thông.
Thứ hai là Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2025), văn bản này thay thế nghị định 100/2019/NĐ-CP, quy định chi tiết về các hành vi vi phạm, mức phạt tiền cụ thể, thẩm quyền xử phạt theo cấp bậc, và đặc biệt là đưa vào áp dụng cơ chế trừ điểm giấy phép lái xe (GPLX).
Thứ ba là Thông tư 73/2024/TT-BCA (hiệu lực 01/01/2025), quy định chi tiết về công tác tuần tra, kiểm soát và quy trình xử lý VPHC của cảnh sát giao thông. sự phối hợp đồng bộ giữa các văn bản cấp luật, nghị định và thông tư cho thấy mục tiêu chuyển từ việc chỉ thu phạt sang việc cải tạo hành vi người lái xe thông qua các biện pháp quản lý dài hạn như hệ thống trừ điểm.
2. Thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông của cảnh sát giao thông
2.1. Thẩm quyền xử phạt của CSGT theo cấp bậc
Thẩm quyền xử phạt của cảnh sát giao thông được phân cấp rõ ràng để đảm bảo tính chặt chẽ trong việc áp dụng các biện pháp xử lý. Chiến sĩ cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ có thẩm quyền cơ sở: họ được phép dừng phương tiện, lập biên bản, và trực tiếp xử phạt tiền tại chỗ đối với các vi phạm nhỏ với mức phạt tối đa là mức giới hạn thấp nhất (dưới 250.000 vnđ đối với cá nhân). Đối với các vi phạm nghiêm trọng hơn, chiến sĩ có nhiệm vụ lập biên bản và chuyển hồ sơ lên cấp trên. cấp đội trưởng, trạm trưởng thuộc phòng/Công an huyện là cấp quản lý trung gian, có quyền ra quyết định xử phạt vượt quá giới hạn của chiến sĩ.
Thẩm quyền quan trọng nhất của cấp này là áp dụng các biện pháp bổ sung như tước quyền sử dụng giấy phép lái xe có thời hạn và các biện pháp khắc phục hậu quả đi kèm. cuối cùng, cấp trưởng phòng/trưởng Công an nắm giữ thẩm quyền cao nhất, bao gồm việc ra quyết định xử phạt các mức tiền phạt cao nhất (ví dụ: vi phạm nồng độ cồn ngưỡng 3). Đặc biệt, cấp này có thẩm quyền áp dụng biện pháp bổ sung nghiêm khắc nhất là tịch thu tang vật, phương tiện. việc tập trung thẩm quyền tịch thu phương tiện cho cấp quản lý cao nhất là cơ chế đảm bảo quyết định pháp lý này được xem xét kỹ lưỡng và thống nhất, do biện pháp này ảnh hưởng lớn đến tài sản cá nhân.
Dưới đây là bảng tổng hợp thẩm quyền xử phạt tối đa của Cảnh sát giao thông theo cấp bậc:
| Cấp Bậc CSGT | Hình thức Xử phạt Chính | Biện pháp Bổ sung quan trọng (Thẩm quyền) |
| Chiến sĩ CSGT | Phạt tiền tại chỗ (Giới hạn thấp: < 250.000 VNĐ) | Không áp dụng các biện pháp bổ sung nghiêm khắc. |
| Đội trưởng/Trạm trưởng | Ra Quyết định Xử phạt theo Biên bản | Tước quyền sử dụng GPLX có thời hạn. |
| Trưởng phòng/Trưởng Công an cấp phường trở lên | Ra Quyết định Xử phạt mức cao nhất | Tịch thu tang vật, phương tiện. |
2.2. Cơ chế thực thi và giới hạn thẩm quyền xử phạt
Thứ nhất, về thẩm quyền phạt tiền tại chỗ và giới hạn lập biên bản. Chỉ có chiến sĩ cảnh sát giao thông đang thi hành nhiệm vụ trực tiếp tuần tra, kiểm soát mới được phép xử phạt vi phạm hành chính tại chỗ, không cần lập biên bản đối với các hành vi vi phạm nhỏ. giới hạn tiền phạt được áp dụng là dưới 250.000 vnđ đối với cá nhân và dưới 500.000 vnđ đối với tổ chức (theo luật Xử lý Vi phạm Hành chính). Đối với tất cả các vi phạm khác, đặc biệt là các lỗi nghiêm trọng hơn, chiến sĩ cảnh sát giao thông sẽ thực hiện việc dừng phương tiện, kiểm tra giấy tờ, và lập biên bản vi phạm hành chính tại hiện trường. Biên bản này sau đó sẽ được chuyển lên cấp có thẩm quyền cao hơn (từ đội trưởng trở lên) để xem xét ra quyết định xử phạt tiền với mức cao hơn và áp dụng các biện pháp bổ sung.
Thứ hai, thẩm quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế hành chính. Thẩm quyền áp dụng các biện pháp bổ sung nghiêm khắc nhằm quản lý hành vi tài xế và đảm bảo thi hành quyết định được phân cấp rõ rệt. cấp đội trưởng/trạm trưởng trở lên có quyền ra quyết định tước giấy phép lái xe có thời hạn, một biện pháp được áp dụng song song với cơ chế trừ điểm giấy phép lái xe theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP. Cấp này cũng có thẩm quyền quyết định tạm giữ phương tiện hoặc giấy tờ để đảm bảo việc thi hành quyết định xử phạt. Hình thức xử phạt bổ sung nghiêm khắc nhất là tịch thu tang vật, phương tiện, thẩm quyền này thuộc về cấp trưởng phòng cảnh sát giao thông hoặc trưởng Công an cấp huyện trở lên, thể hiện sự kiểm soát chặt chẽ đối với các quyết định pháp lý này.
3. Quy trình cảnh sát giao thông xử phạt vi phạm hành chính
3.1. Trình tự xử phạt đối với vi phạm hành chính có lập biên bản
Quy trình xử phạt vi phạm hành chính giao thông được chuẩn hóa theo Thông tư 73/2024/TT-BCA. để đảm bảo tính hợp pháp, cảnh sát giao thông chỉ được phép dừng phương tiện trong 05 trường hợp cụ thể: phát hiện trực tiếp hành vi vi phạm hành chính, thực hiện kế hoạch tổng kiểm soát hoặc tuần tra, kiểm soát theo chuyên đề đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, có tin báo, tố giác về vi phạm, có lệnh truy bắt tội phạm hoặc để kiểm tra giấy tờ, điều kiện hoạt động của phương tiện theo quy định. Khi dừng phương tiện, cảnh sát giao thông phải ra hiệu lệnh đúng quy định và thông báo lý do dừng xe cho người điều khiển biết trước khi yêu cầu xuất trình giấy tờ, đây là một cơ chế kiểm soát quyền lực nhằm tăng cường minh bạch.
Tiếp theo, cảnh sát giao thông tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính theo mẫu quy định của luật Xử lý Vi phạm Hành chính, trong đó ghi rõ chi tiết hành vi, điều khoản luật áp dụng, và người vi phạm có quyền đọc, ghi ý kiến bảo lưu và ký xác nhận. Cuối cùng, cơ quan có thẩm quyền (từ cấp đội trưởng trở lên) sẽ căn cứ vào biên bản để ra quyết định xử phạt trong thời hạn luật định, nêu rõ hình thức phạt tiền, các biện pháp bổ sung (tước giấy phép lái xe, trừ điểm) và khắc phục hậu quả.
3.2. Các trường hợp xử phạt hành chính không cần lập biên bản
Đối với các hành vi vi phạm nhẹ, cảnh sát giao thông được phép thực hiện xử phạt vi phạm hành chính không cần lập biên bản. điều kiện áp dụng là mức phạt tiền đối với cá nhân dưới 250.000 đồng và đối với tổ chức dưới 500.000 đồng (theo luật Xử lý Vi phạm Hành chính). Hình thức xử phạt này mang lại lợi ích về mặt hành chính, giúp đơn giản hóa thủ tục, giải quyết nhanh chóng các vi phạm nhỏ, tránh ùn tắc và tiết kiệm thời gian cho người tham gia giao thông.
4. Các hành vi vi phạm phổ biến và mức phạt tương ứng
Nghị định 168/2024/NĐ-CP (hiệu lực 01/01/2025) đã cập nhật và tăng cường mức xử phạt đối với vi phạm nồng độ cồn, kết hợp với cơ chế trừ điểm giấy phép lái xe. Đặc biệt, mức phạt tiền ở ngưỡng 2 vi phạm nồng độ cồn đối với ô tô đã được điều chỉnh tăng mạnh từ 16-18 triệu đồng lên 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng. Sự điều chỉnh này cho thấy quyết tâm tăng tính răn đe ngay cả ở mức độ vi phạm trung bình đối với phương tiện có nguy cơ gây hậu quả nghiêm trọng cao hơn.
Đối với xe máy, các mức phạt tiền cũng được duy trì ở mức cao và đi kèm với việc trừ điểm giấy phép lái xe (6, 10 hoặc 12 điểm). Việc bị trừ hết 12 điểm sẽ dẫn đến việc thu hồi giấy phép lái xe, buộc người vi phạm phải thi lại sau một thời gian nhất định. Dưới đây là mức phạt vi phạm nồng độ cồn và trừ điểm GPLX áp dụng từ 01/01/2025:
5. Các biện pháp bổ sung và khắc phục hậu quả
Ngoài hình thức phạt tiền, cảnh sát giao thông còn có thẩm quyền áp dụng các biện pháp bổ sung nhằm quản lý hành vi tài xế. Biện pháp tước giấy phép lái xe có thời hạn được áp dụng đối với các hành vi nghiêm trọng gây nguy hiểm cao, song song với cơ chế trừ điểm giấy phép lái xe. Bên cạnh đó, cảnh sát giao thông có quyền áp dụng biện pháp tạm giữ phương tiện hoặc giấy tờ nhằm đảm bảo thi hành quyết định xử phạt, thường áp dụng cho vi phạm nồng độ cồn, điều khiển xe không có giấy phép lái xe hoặc đăng ký xe.
Hình thức xử phạt bổ sung nghiêm khắc nhất là tịch thu phương tiện, thẩm quyền này thuộc về cấp trưởng phòng cảnh sát giao thông hoặc trưởng Công an cấp huyện trở lên. tịch thu chỉ áp dụng cho các hành vi có tính chất tái phạm hoặc đặc biệt nguy hiểm như điều khiển xe lạng lách tái phạm, điều khiển loại xe sản xuất, lắp ráp trái quy định tham gia giao thông, hoặc sử dụng giấy đăng ký xe giả/không chứng minh được nguồn gốc hợp pháp.
6. Vướng mắc thường gặp về thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông
Mọi chiến sĩ cảnh sát giao thông đang làm nhiệm vụ đều có quyền dừng phương tiện, kiểm tra và lập biên bản vi phạm hành chính, nhưng quyền ra quyết định xử phạt tiền tối đa sẽ phụ thuộc vào cấp bậc: chỉ các lỗi nhẹ (dưới 250.000 vnđ) mới được xử phạt tại chỗ bởi chiến sĩ. Đối với việc phân định trách nhiệm pháp lý, vi phạm hành chính là các hành vi vi phạm quy tắc giao thông chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (phạt tiền, tước giấy phép lái xe), trong khi vi phạm hình sự xảy ra khi hành vi đó gây hậu quả nghiêm trọng theo bộ luật hình sự (ví dụ: gây tai nạn nghiêm trọng, hoặc nồng độ cồn ngưỡng 3 kèm gây tai nạn).
Về sự khác biệt thẩm quyền, cảnh sát giao thông có thẩm quyền toàn diện nhất, xử lý mọi hành vi vi phạm trên mọi tuyến đường. Thanh tra giao thông tập trung vào vi phạm vận tải đường bộ (quá tải, kinh doanh vận tải). Đặc biệt, công an cấp xã (từ 01/03/2025) có phạm vi tuần tra mở rộng hơn (trên các tuyến đường thuộc địa bàn quản lý) nhưng thẩm quyền xử lý lại bị giới hạn, chỉ được phép xử lý một danh sách cụ thể các hành vi vi phạm của người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe thô sơ. Việc này nhằm chia sẻ gánh nặng tuần tra cơ sở. Quy định mới cũng cho phép công an cấp xã được xử lý ngay các hành vi vi phạm nếu không ngăn chặn kịp thời sẽ gây hậu quả nguy hiểm.
Dưới đây là bảng so sánh chi tiết thẩm quyền xử phạt vi phạm giao thông đường bộ năm 2025:
Kết luận
Việc nắm vững các quy định mới về thẩm quyền xử phạt của cảnh sát giao thông theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP và quy trình tuần tra, kiểm soát theo Thông tư 73/2024/TT-BCA mang lại lợi ích pháp lý quan trọng cho người dân. Khung pháp lý mới năm 2025 thể hiện một sự siết chặt đáng kể trong quản lý giao thông, đặc biệt là thông qua hệ thống trừ điểm giấy phép lái xe và mức phạt tăng cao cho vi phạm nồng độ cồn ngưỡng 2. Sự nghiêm minh này nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính và pháp lý cho người tham gia giao thông. Hệ thống trừ điểm khiến người lái xe đối mặt với nguy cơ mất toàn bộ quyền sử dụng giấy phép lái xe nếu tái phạm hoặc vi phạm nghiêm trọng, tạo áp lực lớn để tuân thủ luật. ngoài ra, việc tích hợp quy trình xử phạt vào cổng Dịch vụ công Quốc gia và chuẩn hóa phạt nguội thể hiện xu hướng số hóa quản lý giao thông.
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tư vấn pháp luật giao thông trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!