1. Dịch vụ chuyển phát nhanh là gì?

Nếu như trước kia, điều kiện cơ sở vật chất hạn chế, đường xá đi lại còn khó khăn khiến việc vận chuyển hàng hóa/ bưu phẩm đến địa chỉ giữa các tỉnh mất rất nhiều thời gian. Người gửi và người nhận không biết cụ thể khi nào hàng hóa/bưu phẩm của mình sẽ tới nơi. Việc vận chuyển hàng hóa theo cách nói trên sẽ chỉ được coi là hình thức vận tải hay vận chuyển hàng hóa thông thường.

Cùng với sự phát triển hạ tầng xây dựng và công nghệ, chúng ta đã có thể kiểm soát và ước lượng được một cách chính xác (có thể tới hàng phút, hàng giây) thời gian hàng hóa/bưu phẩm có thể tới tay người nhận. Từ đó, khái niệm chuyển phát nhanh được chính thức ra đời. 

Có thể hiểu đơn giản, chuyển phát nhanh là hình thức chuyển phát thông thường tuy nhiên có sự bảo đảm về thời gian vận chuyển đến tay người nhận. Dịch vụ chuyển phát nhanh sẽ khác với các dịch vụ chuyển phát thông thường ở chỗ đơn vị cung cấp dịch vụ sẽ luôn đưa ra một khoảng thời gian cam kết xác định cho hành trình di chuyển của hàng hóa/bưu phẩm. Trong thời đại phát triển công nghệ 4.0 hiện nay, chuyển phát nhanh còn được nhiều nhà kinh tế nâng cấp lên với những khái niệm đi kèm như: chuyển và nhận hàng trong ngày, vận chuyển đảm bảo có xác nhận của các bên,…

2. Điều kiện thành lập công ty chuyển phát nhanh

 Theo Điều 21 Luật Bưu chính 2010, điều kiện để được cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính như sau:

- Có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư trong lĩnh vực bưu chính;

- Có khả năng tài chính, nhân sự phù hợp với phương án kinh doanh theo nội dung đề nghị được cấp giấy phép, cụ thể:

   + Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ VNĐ;

   + Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ VNĐ; 

   (Mức vốn tối thiểu phải được thể hiện trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam của doanh nghiệp).

- Có phương án kinh doanh khả thi phù hợp với quy định về giá cước, chất lượng dịch vụ bưu chính;

- Có biện pháp đảm bảo an ninh thông tin và an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính.

3. Thủ tục thành lập công ty chuyển phát nhanh:

Bước 1: Công ty phải đăng ký:

Thứ nhất, về ngành nghề:

  • Bưu chính – Mã ngành 5310;
  • Chuyển phát – Mã ngành 5320.

Thứ hai, về vốn điều lệ của công ty:

  • Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh, liên tỉnh, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 02 tỷ đồng Việt Nam;
  • Đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính quốc tế, doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu là 05 tỷ đồng Việt Nam.

Hồ sơ thành lập công ty gồm:

  • Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Điều lệ công ty;
  • Danh sách thành viên đối với công ty TNHH, danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty Cổ phần;
  • Bản sao hợp lệ chứng minh nhân dân, căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân khác của các thành viên trong công ty; Giấy Chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với tổ chức và kèm theo giấy tờ chứng thực cá nhân, quyết định uỷ quyền của Người đại diện theo uỷ quyền của tổ chức;
  • Quyết định góp vốn đối với thành viên công ty, cổ đông công ty là tổ chức;
  • Văn bản ủy quyền trong trường hợp ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Thời hạn làm việc: 04 -06 ngày làm việc

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép: Sở kế hoạch và đầu tư – Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, thành phố nơi công ty đặt địa chỉ trụ sở chính.

Những lưu ý sau khi thành lập công ty:

Sau khi thành lập công ty cần lưu ý những nội dung sau để công ty đi vào hoạt động đúng theo quy định của pháp luật:

  • Mở tài khoản ngân hàng và thông báo tài khoản ngân hàng với Sở Kế hoạch và Đầu tư;
  • Đăng ký sử dụng chữ ký số nộp thuế điện từ và Token;
  • Nộp tờ khai thuế môn bài và nộp thuế môn bài;
  • Nộp tờ khai thuế GTGT và nộp thuế GTGT;
  • Đề nghị đặt in hóa đơn và in hóa đơn.

Bước 2: Xin giấy phép kinh doanh dịch vụ bưu chính

 Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép bưu chính gồm:

  • Giấy đề nghị giấy phép bưu chính;
  • Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoạt động bưu chính hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoạt động bưu chính tại Việt Nam do doanh nghiệp tự đóng dấu xác nhận và chịu trách nhiệm về tính chính xác của bản sao;
  • Điều lệ tổ chức và hoạt động của doanh nghiệp (nếu có);
  • Phương án kinh doanh;
  • Mẫu hợp đồng cung ứng và sử dụng dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Mẫu biểu trưng, nhãn hiệu, ký hiệu đặc thù hoặc các yếu tố thuộc hệ thống nhận diện của doanh nghiệp được thể hiện trên bưu gửi (nếu có);
  • Bảng giá cước dịch vụ bưu chính phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Tiêu chuẩn chất lượng dịch vụ bưu chính công bố áp dụng phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Quy định về mức giới hạn trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp phát sinh thiệt hại, quy trình giải quyết khiếu nại của khách hàng, thời hạn giải quyết khiếu nại phù hợp với quy định của pháp luật về bưu chính;
  • Thỏa thuận với doanh nghiệp khác, đối tác nước ngoài bằng tiếng Việt, đối với trường hợp hợp tác cung ứng một, một số hoặc tất cả các công đoạn của dịch vụ bưu chính đề nghị cấp phép;
  • Tài liệu đã được hợp pháp hóa lãnh sự chứng minh tư cách pháp nhân của đối tác nước ngoài.

Phương án kinh doanh, gồm các nội dung chính sau:

  • Thông tin về doanh nghiệp gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (e-mail) của trụ sở giao dịch, văn phòng đại diện, chi nhánh, trang tin điện tử (website) của doanh nghiệp (nếu có) và các thông tin liên quan khác;
  • Địa bàn dự kiến cung ứng dịch vụ;
  • Hệ thống và phương thức quản lý, điều hành dịch vụ;
  • Quy trình cung ứng dịch vụ gồm quy trình chấp nhận, vận chuyển và phát;
  • Phương thức cung ứng dịch vụ do doanh nghiệp tự tổ chức hoặc hợp tác cung ứng dịch vụ với doanh nghiệp khác (trường hợp hợp tác với doanh nghiệp khác, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép bưu chính phải trình bày chi tiết về phạm vi hợp tác, công tác phối hợp trong việc bảo đảm an toàn, an ninh, giải quyết khiếu nại và bồi thường thiệt hại cho người sử dụng dịch vụ);
  • Các biện pháp bảo đảm an toàn đối với con người, bưu gửi, mạng bưu chính và an ninh thông tin trong hoạt động bưu chính;
  • Phân tích tính khả thi và lợi ích kinh tế – xã hội của phương án thông qua các chỉ tiêu về sản lượng, doanh thu, chi phí, số lượng lao động, thuế nộp ngân sách nhà nước, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư trong 03 năm tới kể từ năm đề nghị cấp phép.
  • Lưu ý: Ngoài việc xin cấp phép kinh doanh dịch vụ bưu chính, doanh nghiệp còn phải thông báo hoạt động bưu chính với cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các hoạt động bưu chính doanh nghiệp phải thông báo đó là:
  • Cung ứng dịch vụ thư không có địa chỉ nhận có khối lượng đơn chiếc đến 02 kilôgam (kg);
  • Cung ứng dịch vụ thư có khối lượng đơn chiếc trên 02 kilôgam (kg);
  • Cung ứng dịch vụ gói, kiện;
  • Làm đại lý cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;
  • Nhận nhượng quyền thương mại trong lĩnh vực bưu chính từ nước ngoài vào Việt Nam;
  • Làm đại diện cho doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài;
  • Làm chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính được thành lập theo pháp luật Việt Nam;
  • Làm văn phòng đại diện của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nước ngoài.

Cơ quan có thẩm quyền cấp phép dịch vụ bưu chính:

- Sở Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:

  •  Cấp giấy phép bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi nội tỉnh;
  •  Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi nội tỉnh và trường hợp quy định tại điểm g khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính.

- Bộ Thông tin và Truyền thông có thẩm quyền:

  • Cấp giấy phép bưu chính đối với các trường hợp cung ứng dịch vụ thư trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế;
  • Cấp văn bản xác nhận thông báo hoạt động bưu chính đối với trường hợp cung ứng dịch vụ bưu chính trong phạm vi liên tỉnh, quốc tế và các trường hợp quy định tại điểm d, đ, e, h khoản 1 Điều 25 Luật bưu chính.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.