1. Điều kiện kinh doanh dịch vụ lưu trú và ăn uống

Để có thể kinh doanh ngành nghề dịch vụ lưu trú và ăn uống, doanh nghiệp cần phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau đây:

Thứ nhất, đã được cơ quan đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và có ngành nghề kinh doanh dịch vụ lưu trú và ăn uống;

Thứ hai, đối với ngành nghề ăn uống phải có giấy chứng nhận ăn toàn vệ sinh thực phẩm;

Thứ ba, có biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, vệ sinh môi trường, an toàn, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật đối với cơ sở lưu trú du lịch (Nghị định 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 07 năm 2016 quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện)

Thứ tư, đảm bảo cơ sở vật chất, dịch vụ (Nghị định 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch).

 

2. Các ngành nghề kinh doanh dịch vụ lưu trú và ăn uống 

Căn cứ quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ, dịch vụ lưu trú và ăn uống bao gồm các ngành nghề sau:

Cấp 1 Cấp 2 Cấp 3 Cấp 4 Cấp 5 Tên ngành
I         DỊCH VỤ LƯU TRÚ VÀ ĂN UỐNG
  55       Dịch vụ lưu trú
    551 5510   Dịch vụ lưu trú ngắn ngày
        55101 Khách sạn
        55102 Biệt thự hoặc căn hộ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày
        55103 Nhà khách, nhà nghỉ kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày
        55104 Nhà trọ, phòng trọ và các cơ sở lưu trú ngắn ngày tương tự
    559 5590   Cơ sở lưu trú khác
        55901 Ký túc xá học sinh, sinh viên
        55902 Chỗ nghỉ trọ trên xe lưu động, lều quán, trại dùng để nghỉ tạm
        55909 Cơ sở lưu trú khác chưa được phân vào đâu
  56       Dịch vụ ăn uống
    561 5610   Nhà hàng và các dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động
        56101 Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (trừ cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh)
        56102 Cửa hàng ăn uống thuộc chuỗi cửa hàng ăn nhanh
        56109 Dịch vụ ăn uống phục vụ lưu động khác
    562     Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên và dịch vụ ăn uống khác
      5621 56210 Cung cấp dịch vụ ăn uống theo hợp đồng không thường xuyên với khách hàng
      5629 56290 Dịch vụ ăn uống khác
    563 5630   Dịch vụ phục vụ đồ uống
        56301 Quán rượu, bia, quầy bar
        56302 Quán cà phê, giải khát
        56309 Dịch vụ phục vụ đồ uống khác

 

3. Hồ sơ thành lập công ty 

Theo quy định tại Điều 23 và Điều 24 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần như sau:

3.1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần bao gồm các hồ sơ, tài liệu sau đây:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

(2) Điều lệ công ty;

(3) Danh sách thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; danh sách cổ đông sáng lập và danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần.

(4) Bản sao các giấy tờ sau đây:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên công ty, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với thành viên, cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

3.2. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bao gồm các hồ sơ, tài liệu sau đây:

(1) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp;

(2) Điều lệ công ty;

(3) Bản sao các giấy tờ sau đây: 

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ sở hữu công ty là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước); Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền.

Đối với chủ sở hữu công ty là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.

 

4. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp

Tại Điều 26 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp như sau:

Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền thực hiện đăng ký doanh nghiệp với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo phương thức sau đây: (1) Đăng ký doanh nghiệp trực tiếp tại Cơ quan đăng ký kinh doanh; (2) Đăng ký doanh nghiệp qua dịch vụ bưu chính; (3) Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử là việc người thành lập doanh nghiệp nộp hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Luật này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý tương đương hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.

Tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn sử dụng chữ ký số theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử hoặc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Tài khoản đăng ký kinh doanh là tài khoản được tạo bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, cấp cho cá nhân để thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử. Cá nhân được cấp tài khoản đăng ký kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký để được cấp và việc sử dụng tài khoản đăng ký kinh doanh để đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho người thành lập doanh nghiệp. Trường hợp từ chối đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

 

5. Dịch vụ thành lập doanh nghiệp tai Luật Minh Khuê

Với kinh nghiệm hơn 10 năm thành lập, cùng với đội ngũ luật sư, chuyên viên pháp lý dày dặn chuyên môn Luật Minh Khuê tự tin đem đến cho quý khách hàng dịch vụ thành lập công ty nhanh nhất với chi phí rẻ nhất tại tất cả các tỉnh thành trên cả nước. Mọi thủ tục sẽ được tiến hành nhanh chóng, hoàn hảo, không mất thời gian và công sức đi lại nhiều lần của quý khách hàng.

Nếu còn những vướng mắc, băn khoăn về các thủ tục pháp lý về thành lập công ty dịch vụ lưu trú và ăn uống, Quý khách hàng có thể nhận được sự hỗ trợ trực tiếp thông qua tổng đài tư vấn miễn phí với số tổng đài của Công ty luật Minh Khuê 19006162, hoặc có thể liên hệ trực tiếp đến Luật sư Lê Minh Trường qua số điện thoại 0986.11.66.05  hoặc gửi yêu cầu tư vấn, báo phí qua địa chỉ email lienhe@luatminhkhue.vn để được sử dụng dịch vụ thành lập công ty tại công ty Luật Minh Khuê. Mong nhận được sự hợp tác từ quý doanh nhân. Xin chân thành cảm ơn!