1. Hiểu thế nào về công ty liên doanh?

Trong Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam trước đây có định nghĩa như sau:

"Doanh nghiệp liên doanh là doanh nghiệp do hai bên hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng liên doanh hoặc hiệp định ký giữa Chính phủ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc là doanh nghiệp do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt Nam hoặc do doanh nghiệp liên doanh hợp tác với nhà đầu tư nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh".

Tuy nhiên trong Luật Đầu tư 2020 hiện hành không xuất hiện khái niệm này nữa, nhưng về bản chất định nghĩa và đúc rút từ thực tế thì công ty liên doanh là công ty trong đó có sự hợp tác và góp vốn của nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài để cùng điều hành, quản lý công ty.

Để hiểu rõ hơn khái niệm trên, chúng ta cũng phải hiểu khái niệm nhà đầu tư: Theo đó, khoản 18 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 khái quát nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh gồm các nhóm cụ thể là: Nhà đầu tư trong nước; Nhà đầu tư nước ngoài; Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.Trong đó: 

- Căn cứ tại khoản 20 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định Nhà đầu tư trong nước là cá nhân có quốc tịch Việt Nam, tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên/cổ đông. Mà tổ chức kinh tế gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, các tổ chức khác thực hiện đầu tư kinh doanh 

- Căn cứ tại khoản 19 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam 

- Căn cứ tại khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư 2020 quy định Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được hiểu là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên/cổ đông (Công ty TNHH; Công ty cổ phần; Công ty hợp danh).

Như vậy, Công ty liên doanh là mô hình có sự góp vốn của nhà đầu tư cả trong nước và nước ngoài hoặc trên cơ sở hợp đồng liên doanh với nhà đầu tư nước ngoài. Với mục đích chuyển giao công nghệ sản xuất an toàn và chất lượng, Công ty liên doanh ngày xuất hiện càng phổ biến ở Việt Nam, đây cũng là hình thức được Nhà nước ủng hộ bên cạnh đó Sự hợp tác của các nhà đầu tư cũng mang lại hiệu quả tốt hơn trong việc kinh doanh vì các bên đều cùng nhau san sẻ lợi nhuận và chịu rủi ro liên đới cùng nhau.

 

2. Đặc điểm của công ty liên doanh.

- Hình thức thành lập: Công ty liên doanh được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần mỗi bên sẽ chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn cam kết góp vào vốn pháp định của doanh nghiệp.

- Tư cách pháp nhân: Theo pháp luật Việt Nam, Công ty liên doanh là một loại hình hợp tác đầu tư kinh doanh. Loại hình kinh công ty liên doanh là một doanh nghiệp có cơ cấu và tổ chức hoàn chỉnh. Chính vì vậy, công ty liên doanh hoàn toàn có đầy đủ tư cách pháp nhân giống như một số các doanh nghiệp khác được thành lập và hoạt động kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đầu tư (có giá trị tương đương với giấy phép kinh doanh của các doanh nghiệp 100% vốn Việt Nam).

Công ty liên doanh mang tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy phép đầu tư

- Vốn pháp định: Vốn pháp định của công ty liên doanh: Vốn pháp định ít nhất phải bằng 30% vốn đầu tư.

+ Với các dự án xây dựng công trình kết cấu hạ tầng, dự án đầu tư vào địa bàn khuyến khích đầu tư, dự án trồng rừng, dự án quy có quy mô lớn, tỷ lệ này có thể thấp hơn, nhưng không dưới 20% vốn đầu tư và phải được cơ quan cấp giấy phép đầu tư chấp thuận.

+ Phần tỷ lệ góp vốn của các bên trong công ty liên doanh trên cơ sở thỏa thuận, tuy nhiên không được thấp hơn 30% vốn pháp định của công ty liên doanh

- Tổ chức hoạt động của công ty liên doanh: Có sự phối hợp cùng góp vốn trong việc đàu tư sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư nước ngoài và nhà đầu tư Việt Nam. Mức độ tham gia quản lý doanh nghiệp, tỷ lệ lợi nhuận được hưởng cũng như rủi ro mỗi bên tham gia liên doanh phải gánh chịu căn cứ vào tỷ lệ góp vốn của các bên.

Có thể nói, Công ty liên doanh là công ty có vốn đầu tư nước ngoài bởi lẽ loại hình này tồn tại ở dạng công ty cổ phần và công ty TNHH, cụ thể, yếu tố nước ngoài ở chỗ:

- Đối với Công ty cổ phần có một phần vốn góp là của nhà đầu tư nước ngoài. Công ty TNHH 2 thành viên trở lên có một phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

- Công ty TNHH 1 thành viên có một phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài (tương đương với việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp).

- Công ty có vốn đầu tư 100% của doanh nhân nước ngoài trong trường hợp nhà đầu tư Việt Nam chuyển nhượng toàn bộ vốn góp của tổ chức kinh tế Việt Nam cho doanh nhân nước ngoài. 

- Trường hợp thương nhân nước ngoài góp vốn cùng nhà đầu tư Việt thành lập 1 tổ chức kinh tế độc lập.

Nhà đầu tư nước ngoài có thể tham gia góp vốn ngay từ khi công ty được thành lập hoặc sau khi thành lập nhà đầu tư sẽ mua phần vốn góp, nhận chuyển nhượng cổ phần từ nhà đầu tư Việt Nam. 

 

3. Điều kiện thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam hiện nay

Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2020, muốn thành lập công ty liên doanh các nhà đầu tư cũng cần có một số điều kiện nhất định. Sau đây là một số điều kiện thành lập công ty liên doanh:

- Chủ thể thành lập phải là nhà đầu tư, có hai loại nhà đầu tư là cá nhân và pháp nhân:

+ Cá nhân: Phải có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, không trong thời gian chấp hành hình phạt tù và các hình phạt hành chính khác theo quy định.

+ Pháp nhân: thành lập hợp pháp, vẫn đang hoạt động tại thời điểm thực hiện đầu tư.

- Về tài chính: Chủ đầu tư phải cam kết có trách nhiệm với số vốn góp, chịu được rủi ro trong phần vốn góp, cụ thể:

+ Chủ đầu tư phải tương ứng với số vốn cam kết đầu tư vào dự án. Tức là chủ đầu tư phải đủ khả năng chi trả với số vốn đã cam kết

+ Ngân hàng giữ số tiền đầu tư vào công ty là ngân hàng hợp pháp và được phép hoạt động tại Việt Nam

- Vốn pháp định của công ty: đáp ứng các yêu cầu theo pháp luật Việt Nam về công ty liên doanh

- Tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam: Phù hợp với pháp luật Việt Nam, các điều ước quốc tế Việt Nam tham gia ký kết hoặc công nhận.

Ngoài các điều kiện thành lập công ty liên doanh cụ thể, doanh nghiệp phải đảm bảo các điều kiện về thành lập công ty khác theo quy định của pháp luật.

- Có chứng chỉ hành nghề: Chứng chỉ hành nghề của thành viên và cá nhân khác đối với công ty đăng ký những ngành nghề kinh doanh có điều kiện.

 

4. Thủ tục thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam 

Như đã nói ở trên, công ty liên doanh là sự hợp tác của các nhà đầu tư trong và ngoài nước dưới hình thức hợp đồng liên doanh giữa doanh nghiệp liên doanh và nhà đầu tư nước ngoài (Cá nhân với pháp nhân) hoặc dưới hình thức doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hợp tác với doanh nghiệp Việt nam (Pháp nhân với pháp nhân). Theo đó, công ty liên doanh tồn tại dưới hai hình thức:

- Một là được thành lập ngay từ đầu đã có sự tham gia góp vốn của nhà đầu tư trong và ngoài nước;

- Hai thành lập xong thì nhà đầu tư mới thực hiện mua phần vốn góp hoặc nhận chuyển nhượng.

Chính vì vậy, ta chia thành hai trường hợp thành lập công ty liên doanh như sau:

 

4.1. Trường hợp thành lập công ty liên doanh có sự tham gia góp vốn ngay của các nhà đầu tư.

Đối với trường hợp này, trước hết phải thực hiện cấp giấy chứng nhận đầu tư sau đó mới chuẩn bị giấy tờ tài liệu để xin cấp giấy chứng nhận thành lập công ty liên doanh, cụ thể như sau:

Bước 1. Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư

 * Hồ sơ Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư: Vậy tại sao phải thực hiện thủ tục này? Bởi lẽ, căn cứ tại Điều 37 Luật Đầu tư năm 2020 quy định khi thực hiện đầu tư vào dự án của nhà đầu tư nước ngoài hoặc Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật Đầu tư thì phải thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận đầu tư.

Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận đầu tư được quy định tại khoản 1 Điều 36 Nghị định 31/2021/NĐ-CP và khoản 1 Điều 33 Luật Đầu tư 2020, bao gồm: 

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư trong văn bản gồm cả cam kết chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận;

- Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư;

-Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư gồm ít nhất một trong các tài liệu sau: báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; tài liệu khác chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Đề xuất dự án đầu tư;

- Trường hợp dự án đầu tư không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu khác xác định quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư;

- Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng trong dự án đầu tư đối với dự án thuộc diện thẩm định, lấy ý kiến về công nghệ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ;

- Hợp đồng BCC đối với dự án đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC;

-Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, yêu cầu về điều kiện, năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật (nếu có).

* Thủ tục cấp giấy chứng nhận đầu tư: 

- Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Sở kế hoạch và đầu tư hoặc Ban quản lý khu công nghiệp cấp tỉnh (tùy vào địa điểm thực hiện đầu tư). Hai cơ quan này sẽ thụ lý và ra thông báo cho chủ đầu tư (nếu đơn chưa hợp lệ) và trình lên UBND cấp tỉnh hoặc BQL Khu công nghiệp để phê duyệt.

- Nhà đầu tư nhận kết quả hồ sơ: Nếu hợp lệ thì sẽ được cấp giấy chứng nhận đầu tư (là giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp). Nếu hồ sơ không hợp lệ thì sẽ có thông báo yêu cầu nhà đầu tư sửa đổi, bổ sung.

- Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đầu tư thì nhà đầu tư tiến hành thực hiện thủ tục thành lập công ty liên doanh;

Bước 2. Xin cấp giấy chứng nhận thành lập công ty liên doanh.

* Hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận thành lập công ty liên doanh

Đối với nhà đầu tư nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Điều lệ Công ty;

- Trường hợp nhà đầu tư là pháp nhân thì cần Văn bản báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm tài chính gần nhất;

- Giấy xác nhận ngân hàng liên quan đến số dư tài khoản tương đương với số vốn góp cho Công ty sẽ thành lập tại Việt Nam;

- Quyết định của Công ty liên quan đến việc đầu tư thành lập Công ty tại Việt Nam và cử người đại diện quản lý phần vốn góp đó tại Việt Nam;

- Hộ chiếu của người đại diện quản lý phần góp vốn theo pháp luật (trong trường hợp được cử làm Giám Đốc Công ty) hoặc trong trường hợp là người đại diện quản lý phần vốn góp.

Những giấy tờ do cơ quan nước ngoài cấp cần phải được công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán Việt Nam tại quốc giá đó trước khi được sử dụng tại Việt Nam

 Đối với nhà đầu tư bên Việt Nam: 

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;

- Điều lệ Công ty;

Hai giấy tờ trên áp dụng cho nhà đầu tư là pháp nhân Việt Nam

- Giấy xác nhận ngân hàng liên quan đến số dư tài khoản tương đương với số vốn góp cho Công ty sẽ thành lập tại Việt Nam;

- Biên bản họp, Quyết định của Công ty liên quan đến việc tham gia góp vốn thành lập Công ty tại Việt Nam và cử người đại diện quản lý phần vốn góp đó tại Việt Nam;

- Hộ chiếu/chứng minh thư nhân dân/thẻ căn cước của người đại diện theo pháp luật (trong trường hợp được cử làm Giám Đốc Công ty) hoặc trong trường hợp là người đại diện quản lý phần vốn góp.

- Chứng minh thư nhân dân/hộ chiếu/thẻ căn cước công dân;

- Giấy xác nhận ngân hàng liên quan đến số dư tài khoản tương đương với số vốn góp cho Công ty sẽ thành lập tại Việt Nam;

Ngoài ra, các nhà đầu tư cần cung cấp các tài liệu khác như:

- Hợp đồng liên doanh giữa các bên;

-  Bản sao chứng thực Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với địa điểm thuê (đối với thuê nhà mặt đất) hoặc giấy tờ chứng minh địa chỉ kinh doanh có chức năng kinh doanh văn phòng (với địa chỉ là nhà tầng)

- Văn bản đề nghị cấp giấy chứng nhận đầu tư do cơ quan có thẩm quyền quy định theo mẫu quy định;

- Bản danh sách thành viên công ty, kèm theo là bản sao các giấy tờ chứng thực cá nhân, người đại diện ủy quyền theo pháp luật;

- Bản sao công chứng đã được dịch và hợp pháp hóa lãnh sự của doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư liên doanh;

- Bản điều lệ công ty liên doanh;

- Văn bản xác định vốn pháp định, Bản sao chứng chỉ hành nghề của người đứng đầu công ty theo quy định pháp luật với truờng hợp thành lập công ty có điều kiện như trên;

Lưu ý: Đối với doanh nghiệp nước ngoài lần đầu đăng ký đầu tư liên doanh tại Việt Nam cần có hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư.

* Thủ tục xin cấp chứng nhận thành lập công ty liên doanh:

- Nhà đầu tư tiến hành nộp hồ sơ tại bộ phận một cửa của sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương. Hoặc tại phòng văn thư hoặc phòng ban khác theo quy định cụ thể của từng địa phương nếu một số cơ quan chưa có bộ phận một cửa.

- Sau đó, Cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ đăng ký, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, ra Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc trình Ủy ban nhân dân thành phố/Giám đốc ban quản lý khu công nghiệp phê duyệt.

- Nhà đầu tư nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Bộ Phận Một Cửa

 

4.2. Trường hợp Công ty thành lập sau đó mới có nhà đầu tư mua phần vốn góp, nhận chuyển nhượng cổ phần.

Trường hợp công ty Việt Nam thành lập trước sau đó có thêm nhà đầu tư mua phần vốn góp, nhận chuyển nhượng cổ phần từ nhà đầu tư Việt Nam tức là công ty đã thành lập bởi một loại hình theo quy định của Luật Doanh nghiệp và đã có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, sau đó có nhà đầu tư nước ngoài tiến hành mua vốn góp, nhận chuyển nhượng cổ phần thì lúc này nhà đầu tư phải thực hiện đăng ký góp vốn, mua cổ phần tại Sở kế hoạch đầu tư nơi công ty dự định góp vốn, mua cổ phần , đặt trụ sở theo Luật Đầu tư 2020. Sau đó công mới tiến hành thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cụ thể:

Bước 1: Đăng ký góp vốn, mua cổ phần:

* Hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần góp vốn:

Căn cứ  tại khoản 2 Điều 66 Nghị định 31/2021/NĐ-CP bao gồm: 

- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp; 

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân, tổ chức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;

- Văn bản thỏa thuận nguyên tắc về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp giữa nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp hoặc giữa nhà đầu tư nước ngoài với cổ đông hoặc thành viên của tổ chức kinh tế đó;

- Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp (đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 4 Điều 65 Nghị định này).”

* Thủ tục đăng ký mua vốn góp: Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ trên,nhà đầu tư tới cơ quan đăng ký đầu tư. Trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, phòng đầu tư thuộc Sở kế hoạch đầu tư sẽ phản hồi doanh nghiệp. Nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ cấp thông báo đồng ý việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài. Nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc không đáp ứng điều kiện, cơ quan đăng ký đầu tư sẽ thông báo bằng văn bản từ chối trong đó nêu rõ lý do.

Bước 2: Thực hiện thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh.

Các trường hợp phải thực hiện thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh: 

- Thay đổi tên công ty bao gồm: tên tiếng Việt, tên tiếng nước ngoài, tên viết tắt của doanh nghiệp.

- Thay đổi địa chỉ trụ sở chính: chuyển trụ sở chính về địa chỉ khác

- Thay đổi ngành nghề kinh doanh bao gồm: rút ngành nghề, bổ sung ngành nghề kinh doanh

- Thay đổi vốn điều lệ bao gồm: tăng vốn điều lệ, giảm vốn điều lệ, cơ cấu lại vốn góp/cổ phần giữa các thành viên/cổ đông

- Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

- Thay đổi thành viên/cổ đông của công ty

- Thay đổi con dấu Công ty

* Hồ sơ thay đổi đăng ký doanh nghiệp

- Văn bản thông báo thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh;

- Quyết định về việc thay đổi của công ty;

- Biên bản họp về việc thay đổi của công ty;

- Hợp đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng có xác nhận của đại diện pháp luật của công ty;

- Danh sách thành viên góp vốn hoặc Danh sách cổ đông là người nước ngoài;

- Bản sao công chứng hộ chiếu/ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của nhà đầu tư;

- Văn bản của Cơ quan đăng ký đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài.

* Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh:

- Nhà đầu tư nộp Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư. 

- Khi nhận hồ sơ, Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và bổ sung, thay đổi thông tin của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

- Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh ra thông báo yêu cầu bổ sung.

- Trường hợp hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thay đổi.

- Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

- Sau khi có chấp thuận của Phòng Đầu tư – Sở Kế hoạch và Đầu tư về việc chấp thuận cho nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp nhà đầu tư  Nếu mua từ 51% vốn công ty Việt Nam mở tài khoản vốn đầu tư trực tiếp cho công ty Việt Nam, sau đó nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hiện góp vốn chuyển nhượng và kê khai thuế thu nhập chuyển nhượng.

- Sau đó, công ty mà nhà đầu tư tiến hành mua vốn góp, cổ phần sẽ thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh(Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư.

 

5. Dịch vụ đăng ký thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam của Luật Minh Khuê.

Khi thực hiện đăng ký thành lập công ty liên doanh, Luật sư sẽ dựa theo các trường hợp của khách hàng để tư vấn cụ thể cho khách hàng:

- Trường hợp thành lập công ty liên doanh và có sự tham gia mua vốn góp, nhận chuyển nhượng cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài thì sẽ:

+ Tiến hành tư vấn thành lập doanh nghiệp, đăng ký nhà đầu tư góp vốn,...; 

+ Tư vấn cách đặt tên Doanh nghiệp phù hợp với nhu cầu và yêu cầu của hoạt động kinh doanh và tiến hành tra cứu tên doanh nghiệp; 

+ Tư vấn về đăng ký ngành nghề Đăng ký kinh doanh (lựa chọn, sắp xếp ngành nghề và dự tính ngành nghề kinh doanh sắp tới), tư vấn những điều kiện trước, những điều kiện sau đối với nghành nghề đăng ký kinh doanh;/......

- Trường hợp công ty thành lập xong và sau đó mới xuất hiện việc chuyển nhượng cổ phần, mua bán vốn góp của nhà đầu tư thì chúng tôi tiến hành soạn thảo và chuẩn bị hồ sơ thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, tu vấn xin ưu đãi đầu tư đối với công ty liên doanh nước ngoài; Tư vấn cách phân chia lợi nhuận của các thành viên công ty khi quyết toán sau năm tài chính;

- Tư vấn về các vấn đề khi doanh nghiệp liên doanh khi đi vào hoạt động:

+ Công bố thông tin đăng ký công ty;

+ Thực hiện khắc con dấu doanh nghiệp; 

+ Mua chữ ký số điện tử;

+ Mở tài khoản ngân hàng;

+ Treo bảng hiệu công ty và tiến hành thông báo phát hành hóa đơn;

+ Kê khai và đóng thuế môn bài;

+ Tư vấn về góp vốn vào công ty liên doanh và tư vấn về kế toán, sử dụng dịch vụ kế toán để có thể quyết toán sổ sách thuế má ban đầu....

Trên đây là bài viết liên quan đến Thủ tục đăng ký thành lập công ty liên doanh tại Việt Nam của Luật Minh Khuê, nếu có vấn đề gì thắc mắc liên quan đến bài viết, hãy gọi 19006162 để được Luật sư tư vấn qua tổng đài trực tuyến. Hoặc liên hệ trực tiếp với luật sư: Lê Thị Hằng qua số: 0986366162 để được tư vấn, báo giá trực tiếp. Quý khách cũng có thể gửi thư yêu cầu báo giá dịch vụ qua email: [email protected]