1. Giới thiệu khái quát về Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội

Quận Long Biên được thành lập theo Nghị định số 132/2003/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 06/11/2003. Long Biên là một quận nằm ở phía Đông Thành phố Hà Nội, được chia làm 14 phường gồm: Bồ Đề, Cự Khối, Đức Giang, Gia Thụy, Giang Biên, Long Biên, Ngọc Lâm, Ngọc Thụy, Phúc Đồng, Phúc Lợi, Sài Đồng, Thạch Bàn, Thượng Thanh, Việt Hưng. Đây là quận duy nhất nằm ở tả ngạn Sông Hồng, đồng thời là quận có diện tích lớn nhất của thủ đô với diện tích đất tự nhiên là 61 km2. Năm 2019, dân số Quận Long Biên khoảng 322.549 người với mật độ dân số đạt 5.392 người/km2.

Quận Long Biên có vị trí địa lý như sau:

- Phía Đông và phía Nam giáp với huyện Gia Lâm bởi ranh giới là sông Đuống và quốc lộ 1A mới;

- Phía Tây giáp quận Tây Hồ, quận Ba Đình, quận Hoàn Kiếm và quận Hai Bà Trưng bởi ranh giới tự nhiên là sông Hồng;

- Phía Tây Nam giáp quận Hoàng Mai bởi ranh giới là sông Hồng;

- Phía Bắc giáp huyện Đông Anh bởi ranh giới là sông Đuống.

 

2. Hộ kinh doanh là gì?

Hộ kinh doanh bản chất là một tổ chức kinh tế, thực hiện các hoạt động thương mại. Tại Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP do Chính phủ ban hành ngày 04/01/2021 về đăng ký doanh nghiệp thì hộ kinh doanh được định nghĩa là do một cá nhân hoặc các thành viên trong hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của họ. 

Theo đó, hộ kinh doanh mang một số đặc điểm như sau:

- Hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân như các loại hình doanh nghiệp khác;

- Hộ kinh doanh do một cá nhân, một nhóm người hoặc hộ gia đình làm chủ (hộ kinh doanh thuộc sở hữu một chủ hoặc nhiều chủ);

- Hộ kinh doanh thường hoạt động với quy mô nhỏ, thể hiện qua việc chỉ có một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và không được sử dụng quá 10 lao động;

- Chủ hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn trong hoạt động kinh doanh.

 

3. Một số vấn đề cần lưu ý khi thành lập hộ kinh doanh tại Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội

Để thủ tục thành lập hộ kinh doanh tại Quận Long Biên được diễn ra nhanh chóng, thuận lợi, người thực hiện thủ tục cần lưu ý một số vấn đề như sau:

Một là, người có quyền thành lập hộ kinh doanh

Để thành lập được hộ kinh doanh thì người có nhu cầu phải thỏa mãn các quy định của pháp luật về quyền thành lập hộ kinh doanh được thể hiện tại Điều 80 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Cụ thể thì người có quyền thành lập hộ kinh doanh phải là cá nhân hoặc là thành viên hộ gia đình (phải có biên bản họp hộ gia đình về việc cử người đứng tên trên giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh). Người có quyền thành lập hộ kinh doanh phải là công dân Việt Nam, từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015. Tuy nhiên, khi thuộc vào một trong các trường hợp dưới đây thì người đó lại không có quyền thành lập hộ kinh doanh, đó là:

- Người chưa thành niên, người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; người bị mất năng lực hành vi dân sự; người có khó khắn trong nhân thức, làm chủ hành vi;

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định;

- Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Lưu ý, các cá nhân, thành viên hộ gia đình chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc và được quyền góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp trong doanh nghiệp với tư cách cá nhân. Cá nhân, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh không được đồng thời là chủ doanh nghiệp tư nhân, thành viên hợp danh của công ty hợp danh trừ trường hợp được sự nhất trí của các thành viên hợp danh còn lại.

Hai là, tên hộ kinh doanh

Căn cứ vào Điều 88 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì hộ kinh doanh có tên gọi riêng. Tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

- Cụm từ “Hộ kinh doanh”;

-  Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu. Khi đặt tên cho hộ kinh doanh không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc để đặt tên riêng cho hộ kinh doanh. Đặc biệt, hộ kinh doanh không được sử dụng các cụm từ “công ty”, “doanh nghiệp” để đặt tên hộ kinh doanh. Và tên riêng hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện.

Ba là, điều kiện về đăng ký ngành, nghề kinh doanh

Tương tự với loại hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh được tự do kinh doanh những ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Do đó, hộ kinh doanh không được thực hiện các hoạt động đầu tư kinh doanh bị cấm được quy định tại khoản 1 Điều 6 Luật Đầu tư năm 2020, bao gồm các hoạt động sau:

- Kinh doanh các chất ma túy quy định tại Phụ lục I của Luật Đầu tư năm 2020;

- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục II được ban hành kèm theo Luật Đầu tư năm 2020;

- Kinh doanh mẫu vật các loài thực vật, động vật hoang dã có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục I của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loài thực vật rừng, động vật rừng, thủy sản nguy cấp, quý, hiếm Nhóm I có nguồn gốc khai thác từ tự nhiên quy định tại Phụ lục III của Luật Đầu tư năm 2020;

- Kinh doanh mại dâm;

- Mua, bán người, mô, xác, bộ phận cơ thể người, bào thai người;

- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người;

- Kinh doanh pháo nổ;

- Kinh doanh dịch vụ đòi nợ.

Việc sản xuất, sử dụng sản phẩm quy định tại các hoạt động thứ nhất, thứ hai, thứ ba nêu trên trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, y tế, sản xuất dược phẩm, điều tra tội phạm, bảo vệ quốc phòng, an ninh được hướng dẫn thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 26/03/2021 về quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.

Hộ kinh doanh được quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện kể từ khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động. Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

Ngành, nghề kinh doanh khi đăng ký thể hiện trực tiếp trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và hộ kinh doanh chỉ được phép kinh doanh những ngành, nghề đã đăng ký đó.

Bốn là, địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

Căn cứ vào Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP thì địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh được hiểu là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh. Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm, tuy nhiên phải chọn ra một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh. Đồng thời, hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.

Năm là, vốn kinh doanh của hộ kinh doanh

- Vốn điều lệ của hộ kinh doanh là do chủ hộ kinh doanh tự kê khai và tự chịu trách nhiệm dựa trên khả năng tài chính thực tế, dựa trên đặc điểm của ngành, nghề đăng ký kinh doanh và dựa trên đặc điểm của địa bàn hoạt động - Quận Long Biên.

- Pháp luật không đưa ra quy định về mức vốn tối thiểu hay mức vốn tối đa và chủ hộ kinh doanh cũng không cần phải chứng minh vốn kinh doanh.

 

4. Trình tự, thủ tục thành lập hộ kinh doanh tại Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội

Để hoạt động thành lập hộ kinh doanh tại Quận Long Biên, Thành phố Hà Nội được diễn ra thuận lợi và nhanh chóng, người thực hiện thủ tục phải tuân thủ theo trình tự, thủ tục được quy định tại Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP. Cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ thành lập hộ kinh doanh tại Quận Long Biên

Người tiến hành thủ tục thành lập hộ kinh doanh tại Quận Long Biên cần chuẩn bị một bộ hồ sơ bao gồm các văn bản, giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh

- Giấy tờ chứng minh địa chỉ kinh doanh hợp pháp, như: Hợp đồng thuê nhà; Hợp đồng mượn nhà; Giấy phép xây dựng; ...

- Giấy tờ pháp lý hoặc bản sao hợp pháp giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh hoặc của thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh, có thể là một trong ba loại giấy tờ sau: Chứng minh nhân dân, Căn cước công dân, Hộ chiếu.

- Chứng chỉ, giấy tờ xác nhận đối với ngành nghề có điều kiện (bản sao công chứng, chứng thực).

Ngoải ra, trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh thì ngoài các loại giấy tờ trên thì hồ sơ còn gồm 02 loại văn bản sau:

- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh;

- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh.

Bước 2: Nộp hồ sơ thành lập hộ kinh doanh tại Quận Long Biên

Để thành lập hộ kinh doanh tại Quận Long Biên thuộc địa bàn Thành phố Hà Nội, người thực hiện thủ tục thành lập sẽ nộp hồ sơ được chuẩn bị nêu trên tại cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện, cụ thể là Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân Quận Long Biên. Khi tiếp nhận hồ sơ, Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân Quận Long Biên sẽ trao Giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả đăng ký hộ kinh doanh tại Quận Long Biên

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện (cụ thể trong trường hợp này là Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân Quận Long Biên) sẽ cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân Quận Long Biên phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết lý do, nội dung cần sử đổi, bổ sung để người thành lập hộ kinh doanh tiến hành sửa đổi, bổ sung và nộp lại hồ sơ. 

Người thực hiện thủ tục thành lập hộ kinh doanh tại Quận Long Biên sẽ đến đóng lệ phí cấp và nhận kết quả trực tiếp tại Bộ phận Một cửa thuộc Ủy ban nhân dân Quận Long Biên.

Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

Bước 4: Thủ tục cần làm sau khi được cấp Giấy chứng nhận hộ kinh doanh

Sau khi có Giấy chứng nhận hộ kinh doanh mới thành lập, hộ kinh doanh cần tiến hành nộp tờ khai, kê khai thuế với cơ quan quản lý thuế, tránh việc kê khai muộn sẽ dẫn tới việc nộp phạt, rút, thu hồi lại giấy chứng nhận hộ kinh doanh.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh phải tiến hành mở mã số thuế tại Cơ quan thuế Quận Long Biên.

Theo quy định về quản lý thuế, hộ kinh doanh phải nộp 03 loại thuế chính, gồm: Lệ phí môn bài; Thuế giá trị gia tăng; Thuế thu nhập cá nhân.

- Lệ phí môn bài của hộ kinh doanh

Theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 quy định về lệ phí môn bài, được bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 22/2022/NĐ-CP và theo các điểm c khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 25/02/2020 thì mức thu lệ phí môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể được tính dựa theo doanh thu bình quân hàng năm. Cụ thể như sau: 

+ Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500.000.000 đồng/năm thì phải nộp lệ phí môn bài của cả năm là 1.000.000 đồng/năm;

+ Hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 300.000.000 đồng/năm đến 500.000.000 đồng/năm thì phải nộp lệ phí môn bài của cả năm là 500.000 đồng/năm;

+ Hộ kinh doanh có doanh thu từ trên 100.000.000 đồng/năm đến 300.000.000 đồng/năm thì phải nộp lệ phí môn bài cả năm là 300.000 đồng/năm;

+ Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100.000.000 đồng/năm trở xuống; Cá nhân, hộ gia đình kinh doanh không thường xuyên, không có địa điểm cố định; Hộ kinh doanh sản xuất muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy hải sản, dịch vụ hậu cần nghề cá thì được miễn lệ phí môn bài;

+ Hộ kinh doanh thành lập sau ngày 25/02/2020 (ngày Nghị định 22/2020/NĐ-CP có hiệu lực) thì được miễn lệ phí môn bài năm đầu tiên.

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể sẽ được xác định như sau: Bởi hiện nay các hộ kinh doanh thành lập sẽ được miễn thuế môn bài năm đầu tiên nên thời điểm bắt đầu tính doanh thu là từ tháng 01 năm tiếp theo sau năm thành lập.

- Thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân

Nếu hộ kinh doanh có doanh thu tính thuế từ 100.000.000 đồng/năm trở xuống thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

+ Thuế giá trị gia tăng mà hộ kinh doanh phải nộp được tính theo công thức sau:

Số thuế giá trị gia tăng phải nộp = Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng x Tỷ lệ thuế giá trị gia tăng

+ Thuế thu nhập cá nhân mà hộ kinh doanh phải nộp được tính theo công thức sau:

Số thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân x Tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân

Trong đó: 

+ Doanh thu tính thuế giá trị gia tăng và doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ. 

+ Tỷ lệ % thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì chủ hộ thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. 

Mọi vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.