1. Thao túng thị trường chứng khoán là gì?

Thưa luật sư, xin hỏi: Xác lập các giao dịch chứng khoán giả mạng nhằm mục đích thao túng thị trường chứng khoán và trục lợi thì bị xử lý hoặc xử phạt như thế nào ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Ngày nay, việc đầu tư chứng khoán không còn xa lạ với chúng ta nữa, đây là một hình thức đầu tư mạo hiểm bởi lẽ chúng ta không bao giờ biết chắc được ngày mai giá chứng khoán chúng ta mua sẽ tăng hay giảm, không bao giờ biết chắc được công ty đại chúng mà chúng ta rót tiền vào đang làm ăn lời hay lỗ. Có rất nhiều trường hợp công ty phát hành chứng khoán sử dụng những thủ đoạn tinh vi để tự mua chứng khoán của mình trái quy định của pháp luật để đẩy giá chứng khoán lên cao, điều này khiến cho nhiều nhà đầu tư tin rằng nếu mua chứng khoán này sẽ có lãi và đổ xô vào mua chứng khoán này. Sau đó, phía công ty phát hành sẽ bán ra một lượng lớn chứng khoán, khiến cho giá chứng khoán này giảm mảnh và các nhà đầu tư có nguy cơ mất trắng.

Để bảo vệ quyền lợi của các nhà đầu tư, pháp luật nước ta đã đưa ra các quy định nghiêm ngặt để xử lý các hành vi thao túng thị trường chứng khoán như trên. Khoản 4 Điều 9 Luật chứng khoán năm 2006 quy định hành vi thao túng giá chứng khoán là một trong các hành vi bị cấm trong giao dịch chứng khoán, cụ thể như sau:

4. Thông đồng để thực hiện việc mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo; giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục mua, bán để thao túng giá chứng khoán; kết hợp hoặc sử dụng các phương pháp giao dịch khác để thao túng giá chứng khoán.

Theo Điều 70 Nghị định 58/2012/NĐ-CP thì giao dịch thao túng thị trường chứng khoán bao gồm các giao dịch sau:

- Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng với nhau liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;

- Một người hay một nhóm người thông đồng với nhau đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo;

- Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường;

- Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán;

- Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó;

- Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán.

Trong Bộ luật Hình sự 2015, các tội phạm liên quan đến chứng khoán đã được cụ thể hơn rất nhiều, vụ thể tại Điều 211 quy định về tội thao túng thị trường chứng khoán như sau:

1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây thu lợi bất chính từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.500.000.000 đồng hoặc gây thiệt hại cho nhà đầu tư từ 1.000.000.000 đồng đến dưới 3.000.000.000 đồng, thì bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Sử dụng một hoặc nhiều tài khoản giao dịch của mình hoặc của người khác hoặc thông đồng với nhau liên tục mua, bán chứng khoán nhằm tạo ra cung, cầu giả tạo;

b) Thông đồng với người khác đặt lệnh mua và bán cùng loại chứng khoán trong cùng ngày giao dịch hoặc thông đồng với nhau giao dịch mua bán chứng khoán mà không dẫn đến chuyển nhượng thực sự quyền sở hữu hoặc quyền sở hữu chỉ luân chuyển giữa các thành viên trong nhóm nhằm tạo giá chứng khoán, cung cầu giả tạo;

c) Liên tục mua hoặc bán chứng khoán với khối lượng chi phối vào thời điểm mở cửa hoặc đóng cửa thị trường nhằm tạo ra mức giá đóng cửa hoặc giá mở cửa mới cho loại chứng khoán đó trên thị trường;

d) Giao dịch chứng khoán bằng hình thức cấu kết, lôi kéo người khác liên tục đặt lệnh mua, bán chứng khoán gây ảnh hưởng lớn đến cung cầu và giá chứng khoán, thao túng giá chứng khoán;

đ) Đưa ra ý kiến một cách trực tiếp hoặc gián tiếp thông qua phương tiện thông tin đại chúng về một loại chứng khoán, về tổ chức phát hành chứng khoán nhằm tạo ảnh hưởng đến giá của loại chứng khoán đó sau khi đã thực hiện giao dịch và nắm giữ vị thế đối với loại chứng khoán đó;

e) Sử dụng các phương thức hoặc thực hiện các hành vi giao dịch khác để tạo cung cầu giả tạo, thao túng giá chứng khoán.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Thu lợi bất chính 1.500.000.000 đồng trở lên;

c) Gây thiệt hại cho nhà đầu tư 3.000.000.000 đồng trở lên;

d) Tái phạm nguy hiểm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

4. Pháp nhân thương mại phạm tội quy định tại Điều này, thì bị phạt như sau:

a) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này, thì bị phạt tiền từ 2.000.000.000 đồng đến 5.000.000.000 đồng;

b) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, thì bị phạt tiền từ 5.000.000.000 đồng đến 10.000.000.000 đồng;

c) Phạm tội thuộc trường hợp quy định tại Điều 79 của Bộ luật này, thì bị đình chỉ hoạt động vĩnh viễn;

d) Pháp nhân thương mại còn có thể bị phạt tiền từ 500.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng, cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định từ 01 năm đến 03 năm hoặc cấm huy động vốn từ 01 năm đến 03 năm.

Đối với các trường hợp chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính theo Khoản 36 Điều 1 Nghị định 145/2016/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 108/2013/NĐ-CP như sau:

" 2. Phạt tiền từ 1.000.000.000 đồng đến 1.200.000.000 đồng đối với hành vi giao dịch thao túng thị trường chứng khoán mà không bị truy cứu trách nhiệm hình sự."

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

2. Điều kiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán

Những điều kiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán đã đựoc quy định cụ thể tại Điều 19 Nghị định 86/2016/NĐ-CP.

Theo đó, điều kiện đầu tư gián tiếp ra nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán được quy định như sau:

1. Tổ chức kinh doanh chứng khoán thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức mua, bán chứng khoán, các giấy tờ có giá khác hoặc đầu tư thông qua các quỹ đầu tư chứng khoán, các định chế tài chính trung gian khác ở nước ngoài thì thực hiện theo quy định pháp luật về đầu tư gián tiếp ra nước ngoài và pháp luật khác có liên quan.

2. Khi thực hiện hoạt động đầu tư ra nước ngoài dưới hình thức khác ngoại trừ quy định tại Khoản 1 Điềunày, tổ chức kinh doanh chứng khoán phải đáp ứng Điều kiện quy định tại Điều 18 Nghị định 86/2016/NĐ-CP và các quy định pháp luật có liên quan.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

3. Điều kiện thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán

Những điều kiện thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài của tổ chức kinh doanh chứng khoán đã được quy định cụ thể tại Điều 18 Nghị định 86/2016/NĐ-CP.

Theo đó, tổ chức kinh doanh chứng khoán muốn thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài thì phải đáp ứung những điều kiện sau đây:

1. Có phương án lập văn phòng đại diện ở nước ngoài đã được Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng thành viên hoặc chủ sở hữu chấp thuận bằng văn bản.

2. Đảm bảo các quy định về an toàn tài chính sau khi trừ đi chi phí thành lập văn phòng đại diện ở nước ngoài,.

3. Phạm vi hoạt động của văn phòng đại diện ở nước ngoài phải trong phạm vi kinh doanh theo Giấy phép thành lập và hoạt động của tổ chức kinh doanh chứng khoán tại Việt Nam.

Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

4. Thủ tục giải thể chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam

Hiện nay, thủ tục giải thể chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam đã được quy định tại Khoản 12 Điều 10 Nghị định 86/2016/NĐ-CP.

Theo đó, chi nhánh công ty chứng khoán nước ngoài tại Việt Nam sẽ được giải thể sau khi được Ủy ban Chứng khoán Nhà nước sự chấp thuận. Hồ sơ, thủ tục, trình tự giải thể áp dụng như đối với công ty chứng khoán là công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty Luật Minh Khuê