1. Trường hợp nào người lao động được nhận lương ngừng việc

Căn cứ theo quy định tại Điều 99 Bộ luật Lao động 2019 quy định về tiền lương ngừng việc như sau:

Trường hợp phải ngừng việc, người lao động được trả lương như sau:

- Nếu do lỗi của người sử dụng lao động thì người lao động được trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động;

- Nếu do lỗi của người lao động thì người đó không được trả lương; những người lao động khác trong cùng đơn vị phải ngừng việc thì được trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu;

- Nếu vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc như sau:

+ Trường hợp ngừng việc từ 14 ngày làm việc trở xuống thì tiền lương ngừng việc được thỏa thuận không thấp hơn mức lương tối thiểu;

+ Trường hợp phải ngừng việc trên 14 ngày làm việc thì tiền lương ngừng việc do hai bên thỏa thuận nhưng phải bảo đảm tiền lương ngừng việc trong 14 ngày đầu tiên không thấp hơn mức lương tối thiểu.

Theo quy định trên, người lao động chỉ được trả lương ngừng việc khi phải ngừng việc do lỗi của người sử dụng lao động.

Trường hợp phải ngừng việc do lỗi của người lao động khác thì trả lương theo mức do hai bên thỏa thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu.

Trường hợp vì sự cố về điện, nước mà không do lỗi của người sử dụng lao động hoặc do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa, di dời địa điểm hoạt động theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc vì lý do kinh tế thì hai bên thỏa thuận về tiền lương ngừng việc.

2. Thay đổi điều kiện để doanh nghiệp được vay vốn trả lương ngừng việc

Nhằm giúp các doanh nghiệp tiếp cận gói hỗ trợ vay vốn trả lương ngừng việc. trả lương phục hồi sản xuất, Thủ tướng đã ban hành Quyết định 33/2021/QĐ-TTg sửa đổi Quyết định 23/2021/QĐ-TTg.

Theo quy định nêu trên, điều kiện để người sử dụng lao động được hỗ trợ vay vốn trả lương ngừng việc được quy định tại Điều 38 Quyết định 23/2021/QĐ-TTg (được sửa đổi tại khoản 22 Điều 1 Quyết định 33/2021/QĐ-TTg).

Cụ thể, người sử dụng lao động được hỗ trợ vay vốn trả lương ngừng việc khi có người lao động làm việc theo hợp đồng lao động:

- Đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến tháng liền kề trước thời điểm người lao động ngừng việc;

- Phải ngừng việc từ 15 ngày liên tục trở lên theo quy định khoản 3 Điều 99 Bộ luật Lao động trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/3/2022.

 (So với quy định cũ, đã bỏ đi điều kiện không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài vào thời điểm đề nghị vay vốn).

Điều kiện vay vốn trả lương phục hồi sản xuất

Theo đó, điều kiện vay vốn trả lương cho người lao động khi phục hồi sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động bao gồm:

+ Đối với người sử dụng lao động phải tạm dừng hoạt động toàn bộ hoặc một phần theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để phòng, chống dịch COVID-19 hoặc có trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm sản xuất, kinh doanh trên địa bàn thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch theo nguyên tắc của Chỉ thị 16/CT-TTg hoặc áp dụng các biện pháp không hoạt động/ngừng hoạt động/hoạt động hạn chế/hoạt động có điều kiện/hoạt động hạn chế, có điều kiện theo quy định tại Nghị quyết 128/NQ-CP trong thời gian từ ngày 01/5/2021 đến hết ngày 31/3/2022:

(Quy định cũ chỉ quy định trường hợp doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động có phương án, kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh).

+ Có người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc tại thời điểm đề nghị vay vốn.

+ Có phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh đối với trường hợp phải tạm dừng hoạt động.

(Trước đây chỉ quy định có phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh).

- Đối với người sử dụng lao động hoạt động trong lĩnh vực vận tải, hàng không, du lịch, dịch vụ lưu trú và đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng:

+ Có người lao động làm việc theo hợp đồng lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc đến thời điểm đề nghị vay vốn.

+ Có phương án hoặc kế hoạch phục hồi sản xuất, kinh doanh.

So với quy định cũ, đã bỏ đi điều kiện không có nợ xấu tại tổ chức tín dụng và chi nhánh ngân hàng nước ngoài, đã hoàn thành quyết toán thuế năm 2020 tại thời điểm đề nghị vay vốn.

3. Doanh nghiệp tư nhân có được vay vốn tín dụng của Ngân hàng thương mại?

Căn cứ theo quy định tại Điều 2 Luật Các tổ chức tín dụng 2010 có quy định đối tượng áp dụng của Luật này gồm:

Luật này áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

- Tổ chức tín dụng;

- Chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

- Văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng;

- Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thành lập, tổ chức, hoạt động, kiểm soát đặc biệt, tổ chức lại, giải thể tổ chức tín dụng; việc thành lập, tổ chức, hoạt động của chi nhánh ngân hàng nước ngoài, văn phòng đại diện của tổ chức tín dụng nước ngoài, tổ chức nước ngoài khác có hoạt động ngân hàng.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 188 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định về doanh nghiệp tư nhân như sau: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. 

Đặc điểm quan trọng của doanh nghiệp tư nhân (DNTN) so với các loại hình doanh nghiệp khác như công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, hoặc công ty hợp danh là sự độc đoán và trách nhiệm vô hạn của chủ sở hữu, người cá nhân, trong việc quản lý và vận hành doanh nghiệp.

Chủ doanh nghiệp tư nhân không chỉ là người sáng lập và sở hữu doanh nghiệp, mà còn là người quyết định mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Bản thân chủ doanh nghiệp tư nhân phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với mọi nghĩa vụ và nợ nần của doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là trong trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính và không thể trả nợ, chủ doanh nghiệp tư nhân sẽ phải chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản cá nhân của mình.

Một điểm quan trọng nữa của doanh nghiệp tư nhân là thiếu đi sự tách biệt rõ ràng giữa tài sản của doanh nghiệp và tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là không có một ranh giới pháp lý rõ ràng giữa tài sản doanh nghiệp và tài sản cá nhân của chủ doanh nghiệp tư nhân. Doanh nghiệp tư nhân thường không có tư cách pháp nhân, nghĩa là nó không được coi là một thực thể pháp lý độc lập có quyền và nghĩa vụ riêng biệt. Điều này có thể mang lại một số rủi ro pháp lý và tài chính cho chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân.

Trong những trường hợp này, việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp là rất quan trọng, và cần được xem xét kỹ lưỡng để đảm bảo sự bảo vệ tốt nhất cho tài sản và quyền lợi của chủ sở hữu.

Theo quy định tại Điều 2 của Thông tư 39/2016/TT-NHNN, tổ chức tín dụng chỉ có thể cho vay vốn cho các đối tượng là pháp nhân và cá nhân theo quy định. Tuy nhiên, doanh nghiệp tư nhân không được xem xét là một loại hình pháp nhân trong phạm vi quy định của Thông tư này.

Doanh nghiệp tư nhân là một loại hình kinh doanh do một cá nhân làm chủ, và doanh nghiệp này không có tư cách pháp nhân. Do đó, chủ sở hữu của doanh nghiệp tư nhân không thể vay vốn từ các tổ chức tín dụng dưới tư cách của doanh nghiệp.

Trong trường hợp muốn vay vốn từ ngân hàng, chủ doanh nghiệp tư nhân có thể phải xem xét chuyển đổi sang một loại hình doanh nghiệp khác như công ty TNHH hoặc công ty cổ phần để có tư cách pháp nhân và có thể thực hiện các giao dịch với ngân hàng. Tuy nhiên, quá trình chuyển đổi loại hình doanh nghiệp có thể phức tạp và cần phải tuân thủ các quy định của pháp luật, đồng thời cũng đồng nghĩa với việc chịu các chi phí và thủ tục liên quan.

Xem thêm: Nới điều kiện để doanh nghiệp vay trả lương ngừng việc/phục hồi sản xuất

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Thay đổi điều kiện để doanh nghiệp được vay vốn trả lương ngừng việc mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!