1. Thay đổi năm sinh sai trên bằng lái xe được thực hiện như thế nào?

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

- Đơn đề nghị đổi giấy phép lái xe (mẫu có thể tải từ Phụ lục 19 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT hoặc nhận tại nơi làm thủ tục).

- Giấy khám sức khỏe (nếu cần), cấp bởi cơ sở y tế có thẩm quyền.

- Bản sao giấy phép lái xe, CMND/CCCD hoặc hộ chiếu còn thời hạn.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Gửi hồ sơ đến Cục Đường Bộ Việt Nam hoặc Sở Giao Thông Vận Tải. Có thể thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ công trực tuyến.

Bước 3: Chụp ảnh (đối với nộp trực tiếp)

Người lái xe chụp ảnh tại cơ quan cấp đổi giấy phép lái xe.

Bước 4: Kiểm tra hồ sơ

Cục Đường Bộ Việt Nam/Sở Giao Thông Vận Tải kiểm tra hồ sơ. Nếu có vấn đề, thông báo yêu cầu bổ sung hoặc sửa đổi trong 2 ngày làm việc.

Bước 5: Nộp lệ phí

Bước 6: Giải quyết và trả kết quả

- Trong 5 ngày làm việc, Cục Đường Bộ Việt Nam/Sở Giao Thông Vận Tải giải quyết và cấp đổi giấy phép lái xe. Nếu từ chối, lý do sẽ được thông báo rõ.

- Giấy phép lái xe mới sẽ được trả trực tiếp tại nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc qua dịch vụ bưu điện, tùy thuộc vào yêu cầu trước đó của người lái xe.

 

2. Năm sinh trên bằng lái xe bị sai thì thực hiện cấp lại hay cấp đổi? 

Đối với trường hợp năm sinh trên bằng lái xe máy bị sai so với giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, việc thực hiện cấp lại hoặc cấp đổi giấy phép lái xe sẽ tuân theo quy định tại Khoản 4 Điều 37 Thông tư 12/2017/TT-BGTVT như sau:

- Đối với giấy phép lái xe bằng giấy bìa: Khuyến khích việc đổi giấy phép lái xe bằng vật liệu PET trước ngày 31/12/2020.

- Đối với giấy phép lái xe có thời hạn:

+ Người sở hữu giấy phép lái xe có thời hạn cần thực hiện đổi giấy phép lái xe trước khi hết thời hạn sử dụng.

+ Người sở hữu giấy phép lái xe bị hỏng nhưng còn thời hạn sử dụng được đề xuất đổi giấy phép lái xe mới.

- Đối với giấy phép lái xe hạng E: Người sở hữu giấy phép lái xe hạng E và đủ 55 tuổi (đối với nam) hoặc 50 tuổi (đối với nữ) có nhu cầu tiếp tục lái xe, nếu đủ sức khỏe theo quy định, có thể xét đổi giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống.

- Đối với thông tin sai trên giấy phép lái xe:

+ Trong trường hợp năm sinh, họ, tên, tên đệm ghi trên giấy phép lái xe không trùng khớp với giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, cơ quan quản lý giấy phép lái xe thực hiện thủ tục đổi giấy phép lái xe mới.

+ Đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân để đảm bảo tính chính xác và pháp lý của giấy phép lái xe.

Theo đó, năm sinh ghi trên bằng lái xe máy có sai lệch với giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân thì cơ quan quản lý giấy phép lái xe (bằng lái xe) làm thủ tục đổi giấy phép lái xe mới phù hợp với thông tin ghi trong giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân.

 

3. Người có bằng lái xe hết hạn hơn 01 năm thì chỉ cần thi lý thuyết để được cấp lại hay không? 

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT về việc cấp lại giấy phép lái xe cho người có giấy phép lái xe quá thời hạn sử dụng, quy định như sau:

- Nếu giấy phép lái xe đã quá hạn từ 03 tháng đến dưới 01 năm, người đó cần thực hiện sát hạch lại chỉ mục lý thuyết để có thể được cấp lại giấy phép lái xe.

- Trong trường hợp giấy phép lái xe đã quá hạn 01 năm trở lên, người đó sẽ phải trải qua cả quá trình sát hạch lý thuyết và thực hành để đảm bảo đáp ứng yêu cầu cấp lại giấy phép lái xe.

Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc duy trì kiến thức và kỹ năng lái xe của người lái xe thông qua quá trình sát hạch. Đồng thời, quy định về thủ tục hồ sơ theo Khoản 3 Điều 19 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT nhằm đảm bảo rằng việc cấp lại giấy phép lái xe diễn ra một cách chính xác và đúng đắn, giữ cho đội ngũ lái xe luôn đảm bảo đủ kiến thức và kỹ năng để tham gia giao thông một cách an toàn và hiệu quả.

 

4. Xử lý giấy phép lái xe bị sai lệch về ngày sinh so với căn cước công dân 

Theo Khoản 4 Điều 37 của Thông tư 12/2017/TT-BGTVT, việc đổi giấy phép lái xe được quy định cụ thể như sau:

Đầu tiên, quy định khuyến khích việc đổi giấy phép lái xe từ giấy bìa sang giấy PET trước ngày 31/12/2020. Biện pháp này nhằm nâng cấp vật liệu giấy phép lái xe, tăng tính bền vững và quản lý hiệu quả hơn.

Thứ hai, người có giấy phép lái xe có thời hạn sử dụng được yêu cầu đổi giấy trước khi hết thời hạn, cũng như người nào bị hỏng giấy phép và vẫn còn thời hạn sử dụng.

Thứ ba, đối với người có giấy phép lái xe hạng E và đủ 55 tuổi (nam) hoặc 50 tuổi (nữ), quy định rằng nếu người đó có nhu cầu tiếp tục lái xe và đủ sức khỏe theo quy định, họ có thể đổi giấy phép lái xe từ hạng D trở xuống.

Cuối cùng, khi thông tin ghi trên giấy phép lái xe như năm sinh, họ tên, tên đệm không trùng khớp với giấy chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân, người lái xe có quyền yêu cầu đổi giấy phép lái xe mới, đảm bảo tính chính xác và phù hợp với các văn bằng chứng minh nhân dân hoặc thẻ căn cước công dân. Điều này đồng thời giúp quản lý thông tin trên giấy phép lái xe một cách chặt chẽ và chính xác.

 

5. Mức  đổi giấy phép lái xe bị sai lệch thông tin 

Theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 37/2023/TT-BTC quy định mức thu phí sát hạch lái xe; lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng quy định tại Biểu mức thu phí, lệ phí:

Số TT

Tên phí, lệ phí

Đơn vị tính

Mức thu

(đồng)

1

Lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng (phương tiện thi công)

a

Cấp lần đầu, cấp có thời hạn, cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký kèm theo biển số

Lần/phương tiện

200.000

b

Cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận đăng ký không kèm theo biển số

Lần/phương tiện

50.000

c

Cấp giấy chứng nhận đăng ký kèm theo biển số tạm thời

Lần/phương tiện

70.000

d

Đóng lại số khung, số máy

Lần/phương tiện

50.000

2

Lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phương tiện

 

Cấp mới, cấp lại, cấp đổi giấy phép lái xe (quốc gia và quốc tế)

Lần

135.000

3

Phí sát hạch lái xe

 

 

a

Đối với thi sát hạch lái xe các hạng xe A1, A2, A3, A4:

 

- Sát hạch lý thuyết

- Sát hạch thực hành

Lần

Lần

60.000

70.000

b

Đối với thi sát hạch lái xe ô tô (hạng xe B1, B2, C, D, E, F):

 

- Sát hạch lý thuyết

Lần

100.000

- Sát hạch thực hành trong hình

Lần

350.000

- Sát hạch thực hành trên đường giao thông

Lần

80.000

- Sát hạch lái xe ô tô bằng phần mềm mô phỏng các tình huống giao thông

Lần

100.000

- Mức thu phí sát hạch lái xe quy định tại Thông tư này được áp dụng thống nhất trên cả nước (không phân biệt cơ quan thuộc Trung ương quản lý hay cơ quan thuộc địa phương quản lý).

- Người dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ phần nào thì nộp phí sát hạch lái xe phần đó (tính theo lần sát hạch: sát hạch lần đầu, sát hạch lại).

Quý khách xem thêm bài viết sau: Mức phạt không có bằng lái xe máy là bao nhiêu tiền?

Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, xin vui lòng không ngần ngại liên hệ với chúng tôi thông qua Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẵn sàng lắng nghe và cung cấp sự tư vấn chuyên nghiệp để giúp quý khách giải quyết mọi vấn đề một cách hiệu quả và đúng luật. Ngoài ra, quý khách hàng cũng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc một cách nhanh chóng. Chúng tôi cam kết đáp ứng mọi yêu cầu của quý khách hàng một cách chu đáo và chất lượng.