Khách hàng: Thưa luật sư, em có một thắc mắc cần luật sư giải đáp . Bạn em đi siêu thị mua một con dao làm bếp về phục vụ sinh hoạt trong gia đình, trên đường từ siêu thị về bạn em không đội  bảo hiểm nên công an giao thông yêu cầu dừng xe và kiểm tra hành chính. Bạn em bị xử phạt về 2 lỗi đó là không đội mũ bảo hiểm 150.000 đồng và tàng trữ vũ khí thô sơ 500.000 đồng. Về xử lý giao thông thì bạn em hoàn toàn đồng ý nhưng về vấn đề tàng trữ vũ khí thô sơ thì công an xử phạt bạn em như vậy có đúng không ạ ?

Xin cảm ơn.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về vũ khí thô sơ, gọi:  1900.6162

Luật sư trả lời:

Chào bạn, với trường hợp của bạn hướng tư vấn của chúng tôi như sau:

 

1. Vũ khí thô sơ

Theo quy định tại khoản 4 điều 3 Pháp lênh 16/2011/UBTVQH12 quy định  '' Vũ khí thô sơ gồm các loại dao găm, kiếm, giáo, mác, lưỡi lê, đao, mã tấu, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ''.

Mặt khác, quy định tại điều 5 Pháp lệnh này quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong đó khoản 1 có quy định:

''Cá nhân sở hữu vũ khí, trừ vũ khí quy định tại khoản 4 Điều 3 của Pháp lệnh này''.

>> Xem thêm:  Đối tượng nào được trang bị vũ khí thô sơ theo quy định của pháp luật?

Vũ khí thô sơ gồm: Súng hơi, cung nỏ, dao găm, lưỡi lê, giáo, mác, đinh ba, mã tấu, quả đấm bằng kim loại hoặc vật rắn, các loại côn.

Vậy có thể khẳng định, dao găm (loại dao có mũi rất nhọn  thường dùng để đâm, cắt hoạc các loại dao có thiết kế tương tự ) là loại dao được coi là vũ khí thô sơ, tuy nhiên theo quy định tại điều 5 của pháp lệnh nêu trên thì  pháp luật không cấm mang thao hay sử dụng những loại vũ khí này, việc bạn mang dao theo không vi phạm pháp luật . Do vậy việc công an xử phạt bạn về hành vi mang dao theo người là không có căn cứ. 

Dưới đây chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn thêm về tội phạm có liên về vũ khí thô sơ.

 

2. Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép vũ khí thô sơ

Theo Điều 306 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ như sau:

"1. Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thể thao hoặc công cụ hỗ trợ nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về một trong các hành vi quy định tại Điều này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Vật phạm pháp có số lượng lớn;

>> Xem thêm:  Thế nào là vũ khí thô sơ ? Quy định về sử dụng, tàng trữ vũ khí thô sơ ?

c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

d) Làm chết người;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

g) Gây thiệt hại về tài sản từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

h) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Vật phạm pháp có số lượng rất lớn hoặc đặc biệt lớn;

b) Làm chết 02 người trở lên;

c) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này 122% trở lên;

>> Xem thêm:  Sử dụng vũ khí thô sơ và tham gia đánh nhau liệu có chịu xử phạt tù không ?

d) Gây thiệt hại về tài sản 500.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.”.

 

3. Các khái niệm của Tội phạm điều 306 theo Bộ luật hình sự 2015

- Vũ khí thô sơ gồm: Súng hơi, cung nỏ, dao găm, lưỡi lê, giáo, mác, đinh ba, mã tấu, quả đấm bằng kim loại hoặc vật rắn, các loại côn.

-  Công cụ hỗ trợ gồm: Các loại roi cao su, roi điện, dây điện, găng tay điện. Các loại: lựu đạn cay, súng hoặc bình xịt hơi cay, ngạt, độc, gây mê, súng bắn đạn nhựa, cao su; súng và đạn bắn đinh, súng bắn laze, súng bắn từ trường…

-  Chế tạo trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ (xem giải thích tương tự tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự).

-  Tàng trữ trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ (xem giải thích tương tự tội chế tạo, tàng trũ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự).

-  Vận chuyển trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ (xem giải thích tương tự tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự).

-  Tội sử dụng trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ (xem giải thích tương tự tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự).

>> Xem thêm:  Dao găm như thế nào được xem là vũ khí thô sơ?

-  Mua bán trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ (xem giải thích tương tự tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự).

Chiếm đoạt trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ (xem giải thích tương tự tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ klií quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự).

 

4. Yếu tố cấu thành tội của Tội phạm điều 306 theo Bộ luật hình sự 2015

Mặt khách quan:

–  Về hành vi. Có một trong các hành vi sau:

Mặt khách quan của tội phạm này có các dấu hiệu sau:

+ Có hành vi chếtạo trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ.

+ Có hành vi tàng trữ trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ.

+ Có hành vi vận chuyển trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ.

>> Xem thêm:  Quy định pháp luật hiện hành về quản lý, sử dụng vũ khí thô sơ

+ Có hành vi sử dụng trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ.

+ Có hành vi mua bán trái phép vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ.

+ Có hành vi chiếm đoạt vũ khí thô sơ hoặc công cụ hỗ trợ.

–  Dấu hiệu khác.

Người thực hiện các hành vi nêu trên chỉ bị truy cứu trách nhiệm hình sự trong trường hợp đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm. Đây là dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này.

Khách thể:

Hành vi phạm tội xâm phạm đến chế độ quản lý vật liệu nổ của Nhà nước.

Mặt chủ quan:

Người phạm tội thực hiện tội phạm này với lỗi cố ý.

Chủ thể:

>> Xem thêm:  Thủ tục cấp phép chế tạo, mua, bán vũ khí thô sơ/vũ khí thể thao?

Chủ thể của tội phạm này là bất kỳ người nào có năng lực trách nhiệm hình sự.

 

5. Hình phạt của Tội phạm điều 306 theo Bộ luật hình sự 2015

Mức hình phạt của tội phạm này được chia thành hai khung, cụ thể như sau:

Khung một (khoản 1)

Người nào chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ và các loại vũ khí khác có tính năng, tác dụng tương tự như súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

Tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép súng săn, vũ khí thô sơ

Khung hai (khoản 2)

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

>> Xem thêm:  Mang theo vũ khí thô sơ phòng thân có vi phạm luật không?

b) Có 11 đơn vị súng săn, vũ khí thô sơ, vũ khí thể thao, công cụ hỗ trợ hoặc vũ khí không thuộc danh mục vũ khí do Chính phủ ban hành nhưng có tính năng, tác dụng tương tự như vũ khí quân dụng trở lên;

c) Vận chuyển, mua bán qua biên giới;

d) Làm chết 01 người trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên;

đ) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên với tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người từ 31% đến 60%;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 03 người trở lên mà tổng tỷ lệ tổn thương cơ thể của những người này từ 61% đến 121%;

g) Gây thiệt hại về tài sản 100.000.000 đồng trở lên;

h) Tái phạm nguy hiểm.

– Hình phạt bổ sung (khoản 3)

Ngoài việc bị áp dụng một trong các hình phạt chính nêu trên, tùy từng trường hợp cụ thể, người phạm tội còn có thể bị: phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

=> Như chúng ta đã biết, theo quy định tại Điều 601, Khoản 1, Bộ luật Dân sự 2015 thì vũ khí cũng được coi là một nguồn nguy hiểm cao độ có thể xâm hại trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng của người khác.

>> Xem thêm:  Sở hữu vũ khí thô sơ có vi phạm pháp luật không?

Như bạn nói, hiện nay Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Luật quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 2017. Theo đó, vũ khí thô sơ là vũ khí có cấu tạo, nguyên lý hoạt động đơn giản và được chế tạo, sản xuất thủ công hoặc công nghiệp, bao gồm: dao găm, kiếm, giáo, mác, thương, lưỡi lê, đao, mã tấu, côn, quả đấm, quả chùy, cung, nỏ, phi tiêu. Mặt khác, theo danh mục vũ khí thể thao (Ban hành kèm theo Thông tư số 16/2018/TT-BCA ngày 15 tháng 5 năm 2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ 2017). Việc bạn mang dao theo không vi phạm pháp luật . Do vậy việc công an xử phạt bạn về hành vi mang dao theo người là không có căn cứ. 

 

(MK LAW FIRM: Bài viết được đăng tải nhằm mục đích giáo dục, phổ biến, tuyên truyền pháp luật và chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước không nhằm mục đích thương mại. Thông tin nêu trên chỉ có giá trị tham khảo vì vậy Quý khách khi đọc thông tin này cần tham khảo ý kiến luật sư, chuyên gia tư vấn trước khi áp dụng vào thực tế.)

Trên đây là nội dung Luật Minh Khuê đã sưu tầm và biên soạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng!

Luật Minh Khuê (Sưu tầm và biên tập)

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê.