- 1. Việc thay đổi giới tính có được công nhận ở Việt Nam?
- 2. Người chuyển giới có được thay đổi thông tin trên thẻ Căn cước?
- 3. Thủ tục đổi thẻ Căn cước sau khi chuyển đổi giới tính
- 3.1. Chuẩn bị Hồ sơ
- 3.2. Nơi nộp hồ sơ và Phương thức nộp
- 3.3. Trình tự đổi và cấp lại thẻ căn cước công dân
- 3.4. Mức Phí
- 3.5. Thời Hạn Đổi và Cấp Lại Thẻ Căn Cước Công Dân
1. Việc thay đổi giới tính có được công nhận ở Việt Nam?
LGBT là tên viết tắt của một cộng đồng bao gồm người đồng tính nữ (Lesbian), người đồng tính nam (Gay), người song tính luyến ái (Bisexual), và người chuyển giới (Transgender).
Ở Việt Nam, Bộ luật Dân sự năm 2015 đã đưa ra các quy định quan trọng về quyền chuyển giới của cá nhân. Điều 37 của luật này quy định: "Việc chuyển đổi giới tính được thực hiện theo quy định của luật. Cá nhân đã chuyển đổi giới tính có quyền, nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch theo quy định của pháp luật về hộ tịch; có quyền nhận thư nhân thân phù hợp với giới tính đã được chuyển đổi theo quy định của Bộ luật này và luật khác có liên quan." Điều này có nghĩa là bất kỳ cá nhân nào có nhu cầu chuyển đổi giới tính đều có quyền và nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch và được Nhà nước công nhận.
Điều 28 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cũng quy định về quyền thay đổi tên của cá nhân sau khi họ đã "xác định lại giới tính" sau quá trình chuyển đổi giới tính. Quá trình thay đổi tên cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự đã được xác lập theo tên cũ.
Hơn nữa, Luật Hộ tịch năm 2014 cũng có quy định tại Điều 3, Khoản 2, Điểm c về việc ghi vào Sổ hộ tịch thông tin về thay đổi hộ tịch của cá nhân do xác định lại giới tính. Điều 23, Khoản 1, Luật Căn cước công dân năm 2014 cũng đề cập đến trường hợp cấp lại thẻ Căn cước công dân do "xác định lại giới tính".
Như vậy, luật pháp tại Việt Nam đã tạo ra các cơ chế hợp pháp để bảo vệ và thừa nhận quyền của các cá nhân trong cộng đồng LGBT, bao gồm quyền chuyển đổi giới tính và thay đổi tên theo giới tính mà họ đã xác định lại.
Hệ thống pháp luật của Việt Nam đã đưa ra quy định liên quan đến việc thay đổi thông tin cá nhân cho những người đã chuyển đổi giới tính. Điều này được thực hiện với mục tiêu bảo vệ quyền và nghĩa vụ của cá nhân mà không làm mất đi quyền và nghĩa vụ trước khi họ thực hiện quá trình chuyển đổi giới tính. Điều này có thể coi là việc Nhà nước công nhận những người đã chuyển đổi giới.
Tuy nhiên, quyền công nhận chuyển đổi giới tính chỉ được thực hiện khi cá nhân đã trải qua can thiệp y học để xác định giới tính một cách rõ ràng. Điều này ngụ ý rằng, người chưa thực hiện phẫu thuật chuyển đổi giới tính để xác định lại giới tính của họ sẽ không thể đăng ký lại hộ tịch để thay đổi họ tên và giới tính. Những người đã chuyển đổi giới tính được công nhận theo giới tính mới của họ và có quyền nhân thân theo giới tính đó, bao gồm quyền kết hôn với người khác giới và quyền nhận con nuôi.
Pháp luật Việt Nam chỉ không công nhận kết hôn đồng giới, trong khi trường hợp cá nhân đã chuyển đổi giới để xác định rõ ràng về giới tính vẫn có thể kết hôn nếu họ chọn kết hôn với người không cùng giới. Tuy nhiên, Nhà nước không công nhận hôn nhân giữa những người cùng giới, như được quy định tại khoản 2, Điều 8, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Mặc dù Bộ luật Dân sự năm 2015 đã cung cấp khung chung về chuyển đổi giới tính, hiện vẫn chưa có tài liệu quy định chi tiết về thủ tục và trình tự chuyển đổi giới tính. Do đó, quá trình chuyển đổi giới tính ở Việt Nam hiện vẫn đòi hỏi một khoảng thời gian khá dài để được thực hiện rộng rãi và phù hợp với tình hình cụ thể và nhu cầu của người dân. Ngoài ra, vì pháp luật yêu cầu can thiệp y học để xác định giới tính rõ ràng, việc chuyển đổi giới tính vẫn là một mong muốn và ước muốn cho những người không có khả năng tài chính để thực hiện quy trình này.
2. Người chuyển giới có được thay đổi thông tin trên thẻ Căn cước?
Sau khi chuyển đổi giới, cá nhân có quyền và nghĩa vụ đăng ký thay đổi hộ tịch, theo quy định tại Điều 37 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Điều này đồng nghĩa với việc họ có quyền thay đổi thông tin sau khi chuyển đổi giới tính, bao gồm việc thay đổi tên và giới tính từ giới tính ban đầu trước khi chuyển đổi sang giới tính mới.
Khi cá nhân xác định lại giới tính, họ cũng cần thực hiện việc cập nhật thông tin này vào sổ hộ tịch của họ. Điều này tuân theo quy định tại điểm c và điểm d của khoản 1, Điều 23 Luật Căn cước công dân năm 2014, trong đó việc thay đổi thông tin về họ tên và xác định lại giới tính được xem xét là một trong những trường hợp mà thẻ Căn cước công dân có thể được điều chỉnh.
Do đó, quy định này đặt ra một cơ chế hợp pháp để chuyển đổi giới tính và đáp ứng các yêu cầu hành lang pháp lý trong việc thay đổi họ tên và giới tính. Điều này được xem là một bước tiến trong việc bảo vệ quyền của những người đã chuyển đổi giới và tạo ra một cơ hội pháp lý để giải quyết các vấn đề liên quan đến chuyển đổi giới tính. Mặc dù không nhiều quốc gia trên thế giới công nhận chuyển đổi giới tính, nhưng các quy định này được coi là tiến bộ và đang tạo ra một hành lang pháp lý quan trọng cho các vấn đề liên quan đến chuyển đổi giới tính.
Chuyển đổi giới tính đang được điều chỉnh trong Dự thảo Luật chuyển đổi giới tính. Theo quy định tại Điều 25, Khoản 1 của Dự thảo 2 Dự thảo Luật Căn cước công dân (sửa đổi), thẻ căn cước công dân có thể được thay đổi trong các tình huống sau:
- Các tình huống mà Điều 22 của Luật này quy định.
- Khi thẻ căn cước công dân bị hỏng và không thể sử dụng.
- Khi thông tin liên quan đến họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng sinh trên thẻ cần được sửa đổi.
- Khi người dân quyết định xác định lại giới tính hoặc thực hiện chuyển đổi giới tính theo quy định của pháp luật.
- Khi thẻ căn cước công dân chứa sai sót trong thông tin cá nhân.
- Khi cần thu hồi số định danh cá nhân.
- Khi thay đổi nơi thường trú của công dân.
- Khi công dân yêu cầu thay đổi thẻ căn cước công dân.
Do đó, khi chính sách về chuyển đổi giới tính có hiệu lực trong thực tế, công dân thực hiện chuyển đổi giới tính sẽ được cấp một thẻ căn cước công dân mới theo quy định trong Dự thảo Luật Căn cước công dân (sửa đổi).
3. Thủ tục đổi thẻ Căn cước sau khi chuyển đổi giới tính
Bởi vì sau khi chuyển giới, có khả năng thay đổi thông tin trên thẻ Căn cước công dân thông qua việc đổi thẻ Căn cước công dân, sau đây là chi tiết về thủ tục cập nhật thẻ Căn cước công dân mới nhất, như được quy định trong Quyết định 5947/QĐ-BCA-C06:
3.1. Chuẩn bị Hồ sơ
Cá nhân mong muốn thay đổi thẻ Căn cước công dân sau khi chuyển giới cần sắp xếp các tài liệu sau đây:
- Mẫu tờ khai đổi thẻ Căn cước công dân theo mẫu CC02, được phát hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA.
- Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư, trong đó cần rõ ràng ghi lại thông tin đã thay đổi hoặc điều chỉnh so với thông tin trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Điều này bao gồm thông tin về giới tính và họ tên (nếu có).
- Chứng từ xác minh việc thay đổi thông tin về giới tính.
Cá nhân cần sắp xếp toàn bộ hồ sơ, bao gồm các tài liệu đã nêu trên.
3.2. Nơi nộp hồ sơ và Phương thức nộp
Cơ quan thực hiện quy trình này là Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư, thuộc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội, Bộ Công an.
Tuy nhiên, để nộp hồ sơ, công dân có thể chọn một trong hai cách sau đây:
- Đến trực tiếp tại trụ sở công an cấp huyện nơi họ thường trú hoặc nơi tạm trú, Trung tâm dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội thuộc Bộ Công an.
- Sử dụng phương thức nộp hồ sơ trực tuyến tại Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công của Bộ Công an để đăng ký thời gian và địa điểm tiến hành thủ tục thay đổi thẻ Căn cước công dân.
3.3. Trình tự đổi và cấp lại thẻ căn cước công dân
Quy trình đổi và cấp lại thẻ Căn cước công dân bao gồm các bước sau:
- Điền thông tin vào tờ khai theo mẫu qui định.
- Trong trường hợp thay đổi thẻ Căn cước công dân do xác định lại giới tính mà chưa có thông tin tại Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, công dân cần nộp bản sao của văn bản chứng minh việc thay đổi thông tin này từ cơ quan có thẩm quyền.
- Cán bộ tại cơ quan quản lý thẻ Căn cước công dân tiến hành chụp ảnh và thu thập dấu vân tay của người nộp hồ sơ.
- Cán bộ tại cơ quan quản lý thẻ Căn cước công dân sẽ cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho người nộp hồ sơ.
- Thẻ Căn cước công dân đã sử dụng sẽ được thu lại.
3.4. Mức Phí
Theo Khoản 2, Điều 4 của Thông tư số 59/2019/TT-BTC, mức phí cho việc thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhận dạng; xác định lại giới tính khi công dân có yêu cầu là 50.000 đồng/thẻ Căn cước công dân.
3.5. Thời Hạn Đổi và Cấp Lại Thẻ Căn Cước Công Dân
Theo Điều 25 của Luật Căn cước công dân 2014, cơ quan quản lý Căn cước công dân phải đổi và cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong các thời hạn sau đây:
- Tại thành phố, thị xã, thời hạn không quá 07 ngày làm việc cho trường hợp đổi và không quá 15 ngày làm việc cho trường hợp cấp lại.
- Tại các huyện núi vùng cao, biên giới, hải đảo, thời hạn không quá 20 ngày làm việc cho tất cả trường hợp.
- Tại các khu vực khác, thời hạn không quá 15 ngày làm việc cho tất cả trường hợp.
Bài viết liên quan: Quyền của những người đồng tính, lưỡng tính, chuyển giới
Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng thông qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn!