1. Căn cước công dân là gì?
Căn cước công dân là một loại giấy tờ tùy thân quan trọng ở Việt Nam, còn được gọi là thẻ căn cước công dân (CCCĐ). Đây là một loại giấy tờ chứng minh danh tính của công dân Việt Nam, cung cấp thông tin cá nhân cơ bản và được chính phủ công nhận.
Căn cước công dân chứa đựng các thông tin như họ và tên, ngày tháng năm sinh, quê quán, giới tính và số CMND (Chứng minh nhân dân). Nó cũng có thể chứa các thông tin khác như hình ảnh và dấu vân tay của người sở hữu.
Căn cước công dân có vai trò quan trọng trong việc xác định và chứng minh thân phận công dân của người sở hữu. Nó được sử dụng để thực hiện các giao dịch chính thức như mở tài khoản ngân hàng, làm thủ tục hôn nhân, đăng ký xe, làm hộ chiếu, và tham gia các hoạt động công dân khác.
Việc có căn cước công dân là bắt buộc đối với công dân Việt Nam từ 14 tuổi trở lên. Để có được căn cước công dân, người dân cần đến cơ quan công an địa phương và nộp đầy đủ các giấy tờ yêu cầu, sau đó thực hiện quy trình đăng ký và chụp ảnh.
Lưu ý rằng thông tin về căn cước công dân có thể có thay đổi theo quy định của pháp luật và chính sách của Việt Nam.
2. Trách nhiệm đăng ký xe mới của chủ xe
Theo quy định tại Thông tư 58/2020/TT-BCA, chủ xe phải tuân thủ các quy định về đăng ký xe theo luật pháp. Điều này bao gồm việc tuân thủ các quy định về đăng ký xe, đến cơ quan đăng ký xe theo quy định tại Điều 3 của Thông tư 58/2020/TT-BCA, điền đầy đủ thông tin trên biểu mẫu đăng ký xe và cung cấp giấy tờ theo quy định tại Điều 9 của Thông tư 58/2020/TT-BCA. Chủ xe cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của xe và hồ sơ đăng ký xe, cũng như phải nộp lệ phí đăng ký.
Mọi hành vi giả mạo hồ sơ và can thiệp để thay đổi số máy hoặc số khung nguyên thủy để đăng ký xe là bị nghiêm cấm.
Đối với việc đăng ký lần đầu, chuyển đổi chủ sở hữu, cải tạo hoặc thay đổi màu sơn của xe, chủ xe phải đưa xe đến cơ quan đăng ký xe để kiểm tra. Trước khi tiến hành cải tạo hoặc thay đổi màu sơn (bao gồm cả việc vẽ hoặc quảng cáo), chủ xe phải khai báo trên trang thông tin điện tử của Cục Cảnh sát giao thông tại phần khai báo cải tạo hoặc thay đổi màu sơn của xe, hoặc trực tiếp đến cơ quan đăng ký xe và nhận xác nhận từ cơ quan đăng ký xe trước khi tiến hành. Chủ xe cũng phải thực hiện thủ tục để có Giấy chứng nhận đăng ký xe mới sau khi xe đã được cải tạo hoặc khi thay đổi địa chỉ của chủ xe.
3. Mất căn cước công dân có đăng ký xe mới được không?
Theo quy định tại Điều 9 của Thông tư 58/2020/TT-BCA về giấy tờ của chủ xe, có các quy định sau:
- Đối với chủ xe là người Việt Nam: Chủ xe cần xuất trình Chứng minh nhân dân hoặc thẻ Căn cước công dân hoặc Sổ hộ khẩu. Đối với lực lượng vũ trang, chủ xe cần xuất trình Chứng minh Công an nhân dân hoặc Chứng minh Quân đội nhân dân hoặc giấy xác nhận của thủ trưởng cơ quan, đơn vị công tác từ cấp trung đoàn, Phòng, Công an cấp huyện hoặc tương đương trở lên (trường hợp không có giấy chứng minh của lực lượng vũ trang).
- Đối với chủ xe là người Việt Nam định cư ở nước ngoài về sinh sống, làm việc tại Việt Nam: Chủ xe cần xuất trình Sổ tạm trú hoặc Sổ hộ khẩu hoặc Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu.
Tuy nhiên, hiện nay đã loại bỏ sổ hộ khẩu giấy và sổ tạm trú giấy (từ ngày 01/01/2023) và Chính phủ đã ban hành Nghị định 104/2022/NĐ-CP sửa đổi các quy định liên quan đến việc nộp, xuất trình sổ hộ khẩu, sổ tạm trú giấy trong thủ tục hành chính và cung cấp dịch vụ công.
Do đó, trong trường hợp chủ xe mất CMND/CCCD khi đăng ký xe mới, chủ xe có thể sử dụng Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc giấy thông báo số định danh cá nhân và thông tin công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để thay thế sổ hộ khẩu giấy và CMND/CCCD để đăng ký xe mới.
Thứ tự thủ tục cấp Giấy xác nhận thông tin về cư trú được quy định tại Điều 17 của Thông tư 55/2021/TT-BCA.
4. Trình tự thực hiện xin cấp lại Căn cước công dân
Bước 1: Công dân có thể đến địa điểm làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân hoặc sử dụng Cổng dịch vụ công quốc gia, Cổng dịch vụ công của Bộ Công an để đăng ký thời gian và địa điểm làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân. Trong trường hợp công dân không đủ điều kiện cấp lại thẻ Căn cước công dân, yêu cầu sẽ bị từ chối và lý do sẽ được nêu rõ. Trường hợp công dân đủ điều kiện cấp lại thẻ, các bước sau sẽ được thực hiện.
Bước 2: Nhân viên tiếp nhận thông tin công dân sẽ tra cứu thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lập hồ sơ cấp lại thẻ Căn cước công dân.
- Trong trường hợp thông tin công dân không có sự thay đổi hoặc điều chỉnh, thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư sẽ được sử dụng để lập hồ sơ cấp lại thẻ Căn cước công dân.
- Trong trường hợp thông tin công dân có sự thay đổi hoặc điều chỉnh, công dân sẽ được yêu cầu xuất trình giấy tờ pháp lý chứng minh nội dung thay đổi để cập nhật và bổ sung thông tin trong hồ sơ cấp lại thẻ Căn cước công dân.
Bước 3: Tiến hành thu thập dấu vân tay và chụp ảnh chân dung của công dân.
Bước 4: In Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân và Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) để công dân kiểm tra, ký xác nhận.
Bước 5: Thu lệ phí (nếu có) và cấp giấy hẹn trả thẻ Căn cước công dân cho công dân (Mẫu CC03 được ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/5/2021 của Bộ trưởng Bộ Công an).
Thời gian tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả: Từ thứ 2 đến thứ 6 hàng tuần (trừ ngày lễ, tết).
Bước 6: Công dân có thể nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan Công an nơi tiếp nhận hồ sơ hoặc yêu cầu gửi qua dịch vụ chuyển phát đến địa chỉ theo yêu cầu.
Thời hạn giải quyết:
Trực tiếp:
- 07 ngày làm việc + Trực tiếp tại trụ sở Công an hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện.
- Cấp lưu động tại các địa điểm cần thiết.
Trực tuyến:
- 07 ngày làm việc + Khai Tờ khai điện tử trên trang thông tin điện tử dịch vụ công trực tuyến.
Thành phần hồ sơ:
Tên giấy tờ: Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân (Mẫu CC02 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2015/TT-BCA ngày 15/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Công an)
Số lượng:
- Bản chính: 1
- Bản sao: 0
5. Tại sao nên xin cấp lại Căn cước ngay sau khi phát hiện ra việc mất?
Có một số lý do quan trọng để yêu cầu cấp lại Căn cước ngay sau khi phát hiện mất. Dưới đây là những lí do chính:
- Chứng minh danh tính: Căn cước công dân là giấy tờ chứng minh danh tính quan trọng của mỗi công dân. Khi mất Căn cước, bạn có thể gặp khó khăn trong việc chứng minh mình là người thật và đáng tin cậy. Việc có Căn cước mới sẽ giúp xác minh danh tính và tránh những phiền toái trong giao dịch hằng ngày.
- Hạn chế lạm dụng và rủi ro: Khi mất Căn cước, có nguy cơ người khác sử dụng trái phép thông tin cá nhân của bạn hoặc thực hiện các hoạt động lừa đảo. Bằng cách yêu cầu cấp lại Căn cước ngay lập tức, bạn giảm thiểu rủi ro lạm dụng thông tin cá nhân và bảo vệ quyền lợi cá nhân.
- Đảm bảo tiện lợi trong giao dịch: Căn cước công dân là giấy tờ cần thiết trong nhiều giao dịch, bao gồm mở tài khoản ngân hàng, làm thủ tục hành chính, xin visa, tuyển dụng và nhiều hơn nữa. Bằng cách có Căn cước mới, bạn sẽ tiếp tục sử dụng được các dịch vụ và tiện ích này mà không bị gián đoạn.
- Phòng tránh sự nhầm lẫn: Khi bạn đã xin cấp lại Căn cước ngay sau khi phát hiện mất, các cơ quan chức năng sẽ cập nhật thông tin và đưa ra biện pháp để ngăn chặn việc sử dụng phiếu Căn cước đã mất. Điều này giúp tránh sự nhầm lẫn và xử lý nhanh chóng khi có sự trùng hợp thông tin hoặc vi phạm pháp luật liên quan đến Căn cước.
Vì những lý do trên, việc xin cấp lại Căn cước ngay sau khi phát hiện mất là cần thiết để bảo vệ danh tính, đảm bảo tiện lợi trong giao dịch và tránh rủi ro tiềm ẩn.
>> Xem thêm: Mất căn cước công dân có đi đẻ tại bệnh viện được không?
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!