- 1. Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng trong những trường hợp nào?
- 2. Thi hành kỷ luật đối với đảng viên bị khởi tố theo quy định?
- 3. Đảng viên có bị đình chỉ sinh hoạt đảng hay không trong trường hợp bị khởi tố trong vụ án hình sự?
- 4. Ai có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng đối với đảng viên
- 5. Theo quy định của pháp luật thời hạn bị đình chỉ sinh hoạt hoạt động của đảng viên là trong bao lâu?
1. Đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng trong những trường hợp nào?
Theo quy định tại Điều 28 của Quy định 22/QĐ-TW năm 2021, đảng viên sẽ bị đình chỉ sinh hoạt đảng trong các trường hợp sau đây:
- Khi có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng kỷ luật đảng và có hành vi cố ý gây trở ngại cho hoạt động của cấp ủy và công tác kiểm tra của Đảng. Điều này ám chỉ đến những hành vi vi phạm nghiêm trọng, có tính chất nghiêm trọng và gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển và hoạt động của Đảng. Những hành vi này có thể làm suy yếu sự đoàn kết nội bộ, phá vỡ nguyên tắc tổ chức, hoặc cản trở công tác kiểm tra và giám sát của Đảng.
- Khi bị cơ quan pháp luật có thẩm quyền ra quyết định truy tố và tạm giam. Điều này ám chỉ đến việc đảng viên liên quan đến các hoạt động phạm tội, bị cơ quan pháp luật xác định có đủ căn cứ để truy tố và áp đặt biện pháp tạm giam. Trong trường hợp này, đảng viên sẽ bị đình chỉ sinh hoạt đảng nhằm đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật và đảng.
Đình chỉ sinh hoạt đảng là biện pháp kỷ luật nhằm tạm ngừng quyền và nghĩa vụ của đảng viên trong hoạt động đảng, nhằm xem xét, điều tra và giải quyết vi phạm. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự kỷ luật và tuân thủ quy định của Đảng, đồng thời tạo điều kiện để tiến hành quá trình điều tra và xử lý vi phạm một cách công bằng và minh bạch.
2. Thi hành kỷ luật đối với đảng viên bị khởi tố theo quy định?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 17 Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 về công tác kiểm tra giám sát và kỷ luật của Đảng do Ban Chấp hành Trung ương ban hành, theo đó: Đảng viên bị khởi tố, truy tố hoặc bị tạm giam hoặc do cơ quan thanh tra, kiểm toán cung cấp nội dung vi phạm pháp luật thì tổ chức đảng có thẩm quyền chủ động, kịp thời kiểm tra, kết luận và xem xét, xử lý kỷ luật đảng viên có vi phạm đến mức phải xử lý, không chờ kết luận hoặc tuyên án của toà án hoặc kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm toán; không cần quyết định cho đảng viên, cấp ủy viên trở lại sinh hoạt mới xem xét, xử lý kỷ luật. Sau khi có bản án hoặc quyết định của toà án hoặc kết luận của cơ quan thanh tra, kiểm toán, nếu thấy cần thiết, tổ chức đảng có thẩm quyền kỷ luật xem xét lại việc kỷ luật đảng đối với đảng viên đó.
Với sự quan tâm và quyết tâm đảm bảo sự đúng đắn và nghiêm túc trong công tác kiểm tra giám sát và kỷ luật của Đảng, Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 đã đưa ra các quy định chi tiết về việc xử lý kỷ luật đảng viên khi xảy ra vi phạm pháp luật. Theo quy định này, khi một đảng viên bị khởi tố, truy tố hoặc tạm giam, hoặc khi cơ quan thanh tra, kiểm toán cung cấp thông tin về vi phạm pháp luật của đảng viên, tổ chức đảng có thẩm quyền phải tiến hành kiểm tra, kết luận và xem xét kỷ luật một cách chủ động và kịp thời.
Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 cũng nhấn mạnh rằng tổ chức đảng không cần đợi đến khi có kết luận hoặc tuyên án từ toà án, hoặc kết luận từ cơ quan thanh tra, kiểm toán mới tiến hành xử lý kỷ luật. Thay vào đó, tổ chức đảng có quyền xem xét và xử lý kỷ luật đảng viên theo mức độ vi phạm mà đảng viên đó đã phạm vào thời điểm đó. Điều này đảm bảo tính kịp thời và hiệu quả trong việc giữ gìn sự đúng đắn và nghiêm túc trong hoạt động của Đảng.
Tuy nhiên, sau khi có bản án hoặc quyết định từ toà án, hoặc kết luận từ cơ quan thanh tra, kiểm toán, tổ chức đảng có thẩm quyền có thể xem xét lại việc kỷ luật đảng đối với đảng viên đó, nếu cần thiết. Điều này cho phép tổ chức đảng có cơ hội tái xem xét và đánh giá lại tình trạng vi phạm của đảng viên sau khi đã có thông tin chính thức từ các cơ quan chức năng khác. Qua việc xem xét lại, tổ chức đảng có thể điều chỉnh quyết định kỷ luật ban đầu nếu có căn cứ và lý do hợp lý.
Việc quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và chính xác trong quá trình xử lý kỷ luật đảng viên. Nó cũng thể hiện sự tôn trọng đối với quyền lợi và nguyên tắc vô tội cho các đảng viên, đồng thời đảm bảo rằng quyết định kỷ luật được đưa ra trên cơ sở thông tin đầy đủ và chính xác.
3. Đảng viên có bị đình chỉ sinh hoạt đảng hay không trong trường hợp bị khởi tố trong vụ án hình sự?
Theo quy định tại Điều 28 của Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 về công tác kiểm tra giám sát và kỷ luật của Đảng, các trường hợp bị đình chỉ sinh hoạt đảng được quy định như sau:
- Việc đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, đình chỉ sinh hoạt cấp ủy của cấp ủy viên, đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng nhằm ngăn chặn hành vi gây trở ngại cho việc xem xét, kết luận của tổ chức đảng có thẩm quyền hoặc làm cho vi phạm trở nên nghiêm trọng hơn.
- Đảng viên, cấp ủy viên khi có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng kỷ luật đảng và có hành vi cố ý gây trở ngại cho hoạt động của cấp ủy và công tác kiểm tra của Đảng hoặc bị cơ quan pháp luật có thẩm quyền ra quyết định truy tố, tạm giam thì phải bị đình chỉ sinh hoạt đảng. Trường hợp cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, tự động bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy. Còn cấp ủy viên bị khởi tố, sẽ bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy nhưng vẫn được sinh hoạt đảng.
- Tổ chức đảng khi có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng kỷ luật đảng và có hành vi cụ thể cố ý gây trở ngại cho hoạt động của tổ chức đảng, cho công tác lãnh đạo và kiểm tra của Đảng, sẽ bị đình chỉ hoạt động.
Do đó, đối với đảng viên bị khởi tố, không phải tự động bị đình chỉ sinh hoạt đảng, mà chỉ khi có quyết định truy tố và tạm giam từ cơ quan pháp luật thì mới phải bị đình chỉ sinh hoạt đảng. Trường hợp chỉ có dấu hiệu vi phạm mà chưa có quyết định truy tố và tạm giam, đảng viên sẽ tiếp tục được sinh hoạt đảng.
4. Ai có thẩm quyền ra quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng đối với đảng viên
Theo quy định tại Điều 29 của Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 về công tác kiểm tra giám sát và kỷ luật của Đảng, thẩm quyền đình chỉ sinh hoạt đảng đối với đảng viên được quy định như sau:
- Đối với đảng viên, tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên đó. Điều này có nghĩa là tổ chức đảng có quyền khai trừ đảng viên khỏi Đảng.
- Ủy ban kiểm tra từ cấp huyện, quận và các cấp tương đương trở lên được ủy quyền quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng của cấp ủy viên cấp dưới trực tiếp và đảng viên là cán bộ thuộc diện cấp ủy cùng cấp quản lý (ở Trung ương là Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý). Tuy nhiên, ủy ban kiểm tra không có quyền quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng đối với cấp ủy viên cùng cấp khi họ đang bị tạm giam hoặc truy tố. Thay vào đó, ủy ban kiểm tra sẽ quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng đối với cấp ủy viên cấp dưới trực tiếp khi họ bị khởi tố.
Do đó, tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên là tổ chức đảng có quyền khai trừ đảng viên khỏi Đảng.
5. Theo quy định của pháp luật thời hạn bị đình chỉ sinh hoạt hoạt động của đảng viên là trong bao lâu?
Điều 31 của Quy định 22-QĐ/TW năm 2021 quy định về việc đình chỉ sinh hoạt đảng và hoạt động như sau:
- Thời hạn đình chỉ sinh hoạt đảng và đình chỉ sinh hoạt cấp ủy là 90 ngày. Trong trường hợp cần thiết, thời hạn đình chỉ có thể được gia hạn nhưng không vượt quá 180 ngày. Thời hạn đình chỉ hoạt động đối với tổ chức đảng không quá 90 ngày.
- Đối với đảng viên (bao gồm cả cấp ủy viên) bị truy tố, bị tạm giam, thời hạn đình chỉ sinh hoạt đảng được tính theo thời hạn quy định của pháp luật, bao gồm cả thời hạn gia hạn nếu có. Tương tự, thời hạn đình chỉ sinh hoạt cấp ủy của cấp ủy viên bị khởi tố cũng được tính theo thời hạn quy định của pháp luật.
- Thủ trưởng của cơ quan pháp luật có thẩm quyền quyết định khởi tố, tạm giam, truy tố, xét xử đối với công dân là đảng viên, cấp ủy viên phải chỉ đạo thông báo ngay bằng văn bản (trong vòng không quá 3 ngày) các quyết định đó (bao gồm cả khi gia hạn) đến cấp ủy hoặc ủy ban kiểm tra của cấp ủy quản lý đảng viên, cấp ủy viên đó.
Ngoài ra, trong việc giải quyết các thủ tục về tố tụng hình sự, vẫn áp dụng theo Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 như đối với tội phạm là người bình thường.
Vui lòng liên hệ 19006162 hoặc lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ. Xem thêm: Kỷ luật Đảng viên vi phạm về đạo đức, nếp sống văn minh