Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn cho bạn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật lao động năm 2019

Nghị định 145/2020/NĐ-CP Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về điều kiện lao động và quan hệ lao động

Nội dung tư vấn:

1. Thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật:

Thời giờ làm việc bình thường của người lao động được quy định trong bộ luật lao động 2019 như sau:

" Điều 105. Thời giờ làm việc bình thường

1. Thời giờ làm việc bình thường không quá 08 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

2. Người sử dụng lao động có quyền quy định thời giờ làm việc theo ngày hoặc tuần nhưng phải thông báo cho người lao động biết; trường hợp theo tuần thì thời giờ làm việc bình thường không quá 10 giờ trong 01 ngày và không quá 48 giờ trong 01 tuần.

Nhà nước khuyến khích người sử dụng lao động thực hiện tuần làm việc 40 giờ đối với người lao động.

3. Người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm giới hạn thời gian làm việc tiếp xúc với yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại đúng theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và pháp luật có liên quan."

Ngoài thời gian làm việc bình thường như trên thì người sử dụng lao động có thể sử dụng người lao động làm thêm giờ nếu được sự đồng ý của họ, nhưng phải đảm bảo thời gian làm thêm không vượt quá mức tối đa mà pháp luật cho phép.

2. Nghỉ trong giờ làm việc theo quy định pháp luật:

>> Xem thêm:  Ngày làm việc là gì ? Khái niệm ngày làm việc được hiểu như thế nào ?

Người lao động được nghỉ trong giờ làm việc theo quy định của điều 109 của bộ luật lao động 2019 như sau:

1. Người lao động làm việc theo thời giờ làm việc quy định tại Điều 105 của Bộ luật này từ 06 giờ trở lên trong một ngày thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì được nghỉ giữa giờ ít nhất 45 phút liên tục.

Trường hợp người lao động làm việc theo ca liên tục từ 06 giờ trở lên thì thời gian nghỉ giữa giờ được tính vào giờ làm việc.

2. Ngoài thời gian nghỉ quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động bố trí cho người lao động các đợt nghỉ giải lao và ghi vào nội quy lao động

Mình làm việc tại trạm y tế xã, thời gian làm việc của mình là trực 1 ngày ra 1 ngày (trực 24/24) tức 1 tuần trung bình mình làm việc 3 đến 4 ngày, tính ra là 72h/ tuần đến 96h/ tuần nhưng theo theo hợp đồng mình ký kết thì để là làm việc 40h/ tuần, và theo tìm hiểu thì thời gian làm việc quy định không quá 48h/ tuần, rất mong ad trả lời sớm cho mình. Vì từ chổ làm cách nhà tới 50 km trong khi mình lại đang mang thai cứ đi lại như vậy mình rất mệt mỏi...

Trong trường hợp này nếu như trong hợp đồng của bạn thỏa thuận là làm 40h/tuần thì có thể hiểu công ty quy định thời giờ làm việc theo tuần. Thứ nhất việc công ty không bố thời gian làm việc theo đúng sự thỏa thuận trong hợp đồng là không đúng. Thứ hai là việc yêu cầu bạn làm từ 72h/tuần đến 96h/tuần như vậy là vượt quá thời gian tối đa là pháp luật cho phép là 48 giờ trong một tuần. Và việc yêu cầu bạn làm liên tục 24h trong một ngày như vậy cũng không chính xác, vì đối với trường hợp quy định thời gian làm việc theo tuần thì phải đảm bảo cả thời gian làm việc bình thường và thời gian làm thêm giờ trong một ngày không được quá 12h:

3. Quy định về làm thêm giờ theo pháp luật:

" Điều 107. Làm thêm giờ

1. Thời gian làm thêm giờ là khoảng thời gian làm việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động.

2. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

a) Phải được sự đồng ý của người lao động;

b) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

c) Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.

3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm không quá 300 giờ trong 01 năm trong một số ngành, nghề, công việc hoặc trường hợp sau đây:

a) Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

b) Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

c) Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

d) Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

đ) Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

4. Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều này, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Đối với trường hợp này bạn sẽ kiên nghị nên người điều hành công ty trước, sau đó nếu không được giải quyết thì bạn có thể nhờ đến sự giúp đỡ của phòng lao động thương bình và xã hội, trường hợp sau khi phòng lao động cử hòa giải viên hòa giải mà không được thì bạn có thể khiếu nạn nên tòa án. Ngoài ra thì với hành vi này bạn có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.Theo quy định của bộ luật lao động 2019 thì thời gian nghỉ giữa ca làm việc được quy định như sau:

" Điều 110. Nghỉ chuyển ca:

Người lao động làm việc theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.

4. Nghỉ hằng tuần theo quy định pháp luật:

>> Xem thêm:  Tư vấn về cách tính ngày nghỉ phép năm quy định mới nhất 2021 ?

Tại ngân hàng tôi đang làm việc có 2 bảo vệ chia ca 12 tiếng hàng tuần kể cả thứ 7 chủ nhật vẫn làm. giờ chổ làm việc tôi nhận thêm 1 người là 3 bảo vệ được chia ca 8 tiếng hàng ngày và xoay vòng hàng tuần. ca 1: 06h00-14h00 ca 2: 14h00-22h00 ca 3: 22h00-06h00 hôm sau. Nhưng thứ 7 và chủ nhật 3 nhân viên bảo vệ chúng tôi phải chia nhau trực ca 24 tiếng xoay vòng với nhau. Cho hỏi như vậy có đúng luật người lao động hay không và nếu làm theo lịch như vậy thì tính lương như thế nào.? xin cảm ơn.!

Bộ luật lao động 2019 quy định về nghỉ hàng tuần như sau:

" Điều 111. Nghỉ hằng tuần

1. Mỗi tuần, người lao động được nghỉ ít nhất 24 giờ liên tục. Trong trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm cho người lao động được nghỉ tính bình quân 01 tháng ít nhất 04 ngày.

2. Người sử dụng lao động có quyền quyết định sắp xếp ngày nghỉ hằng tuần vào ngày Chủ nhật hoặc ngày xác định khác trong tuần nhưng phải ghi vào nội quy lao động.

3. Nếu ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, tết quy định tại khoản 1 Điều 112 của Bộ luật này thì người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp

Theo đó mỗi tuần tối thiểu bạn phải được nghỉ 24 tiếng liên tục, trường hợp đặc biệt thì phải nghỉ ít nhất 4 ngày trong một tháng. Theo đó nếu như trong một tháng mà bạn không có một ngày nghỉ trọn vẹn nào thì thời giờ làm việc như vậy là không chính xác.

5. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm theo quy định pháp luật:

Chào luật sư. Tôi tên Trung,hiện đang lái xe cho công ty liên doanh. Xin cho tôi hỏi 2 vấn đề như sau. Vấn đề 1 la ; Tôi làm việc theo ca. Ca1 từ 5h đến 14h. Hoặc ca2 từ 13h đến 22h.( Trong đó có 1h ăn cơm). Vậy cho tôi hỏi cty áp dụng thời gian làm việc như vậy là đúng hay sai? Vấn đề thứ 2 là ; Vào những ngày lễ và ngày tết thì tất cả công nhân được nghỉ nhưng riêng lái xe như tôi thì vẫn đi làm để phục vụ chuyên gia đi chơi. ( Công ty tính lương 300%). Như vậy có đúng không? Xin cảm ơn.

Trường hợp của bạn cũng giống như ở trên nếu công ty quy định thời gian làm việc theo ngày thì không đúng, còn nếu trường hợp công ty quy định làm việc theo tuần thì với thời gian làm việc một ngày như trên thì bạn phải được nghỉ tối thiểu là hai ngày một tuần.

Vào những ngày nghỉ lễ, nghỉ tết mà bạn vẫn đi làm thì trường hợp này được xác định là làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, nghỉ tết tiền lương trong những ngày này được xác định như sau:

" Điều 98. Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

1. Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

a) Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

b) Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

c) Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

2. Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

3. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó đối với những ngày này bạn sẽ được hưởng lương ít nhất bằng 300% tiền lương làm việc bình thường, trường hợp làm vào ngày lễ có hưởng lương thì bạn vẫn được hưởng của ngày làm việc bình thường đó nữa. Những ngày đó bao gồm:

" Điều 112. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không nghỉ phép năm có được trả lương hay không?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Giới hạn số giờ làm thêm theo quy định của pháp luật?

Trả lời:

Theo điều 60 của nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định về giới hạn số giờ làm thêm như sau:

- Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường, trừ trường hợp quy định lại khoản 2, khoản 3 Điều này.

- Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.

- Trường hợp làm việc không trọn thời gian quy định tại Điều 32 của Bộ luật Lao động thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.

- Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.

- Thời giờ quy định tại các khoản 1 Điều 58 Nghị định này được giảm trừ khi tính tổng số giờ làm thêm trong tháng, trong năm để xác định việc tuân thủ quy định lại điểm b, điểm c khoản 2 Điều 107 của Bộ luật Lao động.

Câu hỏi: Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương theo quy định pháp luật?

Trả lời:

Căn cứ theo nghị định 145/2020/NĐ-CP như sau:

Điều 58. Thời giờ được tính vào thời giờ làm việc được hưởng lương 

- Nghỉ giữa giờ quy định khoản 2 Điều 64 Nghị định này.
- Nghỉ giải lao theo tính chất của công việc.

- Nghỉ cần thiết trong quá trình lao động đã được tính trong định mức lao động cho nhu cầu sinh lý tự nhiên của con người.

- Thời giờ nghỉ đối với lao động nữ khi mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trong thời gian hành kinh theo quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 137 của Bộ luật Lao động.

- Thời giờ phải ngừng việc không do lỗi của người lao động.

- Thời giờ hội họp, học tập, tập huấn do yêu cầu của người sử dụng lao động hoặc được người sử dụng lao động đồng ý.

-Thời giờ người học nghề, tập nghề trực tiếp hoặc tham gia lao động theo quy định tại khoản 5 Điều 61 của Bộ luật Lao động.

-Thời giờ mà người lao động là thành viên ban lãnh đạo của tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở được sử dụng để thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 176 của Bộ luật Lao động.

- Thời giờ khám sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp, giám định y khoa để xác định mức độ suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, nếu thời giờ đó được thực hiện theo sự bố trí hoặc do yêu cầu của người sử dụng lao động.

- Thời giờ đăng ký, khám, kiểm tra sức khỏe nghĩa vụ quân sự, nếu thời giờ đó được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về nghĩa vụ quân sự.
 

Câu hỏi: Quy định thời gian về giờ làm việc ban đêm?

Trả lời:

Giờ làm việc ban đêm được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau.