1. Tại sao cần phải mua bảo hiểm bắt buộc xe cơ giới?

Một trong các loại giấy tờ mà chủ phương tiện phải có khi đi đường theo quy định của pháp luật là bảo hiểm xe máy, ôtô bắt buộc, hay còn gọi là bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe.

Khác với bảo hiểm tự nguyện, loại bảo hiểm bắt buộc này không chi trả thiệt hại về người và phương tiện cho người mua bảo hiểm hay được hiểu là chủ xe. Đây là loại bảo hiểm mà công ty bảo hiểm sẽ thay chủ xe để bồi thường cho quyền lợi của nạn nhân (bên thứ ba) nếu chủ xe không may gây tai nạn.

Vậy, vì sao lại bắt buộc loại bảo hiểm này? Đây là một loại bảo hiểm an sinh xã hội. Vì thế, pháp luật bắt buộc chủ xe phải mua bảo hiểm này để khi xảy ra tai nạn giao thông, đặc biệt là những vụ nghiêm trọng, nạn nhân luôn nhận được quyền lợi bồi thường từ phía công ty bảo hiểm dù người gây ra tai nạn có điều kiện tài chính hay không. Không riêng Việt Nam, các nước khác cũng triển khai loại hình bảo hiểm bắt buộc tương tự.

Hiện nay, Bộ Tài chính quy định giá niêm yết cho một sản phẩm bảo hiểm bắt buộc và yêu cầu doanh nghiệp bán đúng mức giá 66.000 đồng một năm cho xe máy trên 50 cc và 55.000 đồng cho xe dưới 50 cc, đã tính thuế giá trị gia tăng. Mức này được đánh giá "đủ rẻ để dễ dàng mua" nhưng cũng đủ để đảm bảo khả năng chi trả của các công ty bảo hiểm cho tất cả nạn nhân dựa trên tính toán xác suất xảy ra rủi ro.

Tuy nhiên, thực tế số vụ được bồi thường theo dạng này không nhiều còn người dân thì phản ánh không dễ để được chi trả bảo hiểm.

Theo quy định, để được bồi thường cho loại bảo hiểm bắt buộc, giấy tờ cần có gồm xác nhận công an về vụ tai nạn và xác minh tổn thất, hồ sơ yêu cầu bảo hiểm và giấy chứng nhận bảo hiểm. Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ, doanh nghiệp bảo hiểm sẽ chi trả cho nạn nhân trong tối đa 15 ngày làm việc.

Để được bảo hiểm chi trả, người dân khi gặp tai nạn cần nhờ công an đến lập hiện trường hoặc giữ nguyên hiện trường, chụp ảnh và nhờ người làm chứng. Tuy nhiên, đa phần người dân thường tự dàn xếp với nhau nếu vụ tai nạn không quá nghiêm trọng nên việc nhận được bảo hiểm là không dễ

Có thể thấy đây là quy định bảo vệ quyền lợi cho người đi đường. Tuy nhiên với điều kiện bắt buộc phải mua, anh cho rằng cần công khai về số tiền bảo hiểm đã đóng, số trường hợp cũng như số tiền mà các công ty bảo hiểm đã chi trả cho nạn nhân để người dân được biết và thấy thuyết phục thay vì mua đối phó.

2. Thời hạn của bảo hiểm xe là bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 9 Nghị định 03/2021/NĐ-CP quy định về thời hạn và hiệu lực bảo hiểm xe như sau:

- Thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm cụ thể: 

+ Đối với xe mô tô hai bánh, ba bánh, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự theo quy định của Luật Giao thông đường bộ, thời hạn Bảo hiểm tối thiểu là 1 năm và tối đa là 3 năm. 

+ Đối với các xe cơ giới còn lại, thời hạn bảo hiểm tối thiểu là 1 năm và thời hạn tối đa tương ứng với thời hạn kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường định kỳ có thời hạn trên 1 năm.

+ Trong các trường hợp sau, thời hạn bảo hiểm dưới 1 năm: Xe cơ giới nước ngoài tạm nhập, tái xuất có thời hạn tham gia giao thông trên lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam dưới 1 năm; niên hạn sử dụng của xe cơ giới nhỏ hơn 1 năm theo quy định của pháp luật; xe cơ giới thuộc đối tượng đăng ký tạm thời theo quy định của Bộ Công an. 

+ Trường hợp chủ xe cơ giới có nhiều xe tham gia bảo hiểm vào nhiều thời điểm khác nhau trong năm nhưng đến năm tiếp theo có nhu cầu đưa về cùng một thời điểm Bảo hiểm để quản lý, thời hạn bảo hiểm của các xe này có thể nhỏ hơn 1 năm và bằng thời gian hiệu lực còn lại của hợp đồng bảo hiểm giao kết đầu tiên của năm đó. Thời hạn bảo hiểm của năm tiếp theo đối với các hợp đồng bảo hiểm, Giấy chứng nhận bảo hiểm sau khi được đưa về cùng thời điểm thực hiện theo quy định.

- Hiệu lực bảo hiểm bắt đầu và kết thúc theo thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm.

- Trong thời hạn còn hiệu lực ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, nếu có sự chuyển quyền sở hữu xe cơ giới, mọi quyền lợi bảo hiểm liên quan đến trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới cũ vẫn còn hiệu lực đối với chủ xe cơ giới mới.

Như vậy, theo như quy định trên thì đối với xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy thì thời hạn ghi trên giấy chứng nhận bảo hiểm tối thiểu là 01 năm và tối đa là 03 năm còn đối với các xe cơ giới còn lại thời hạn bảo hiểm tối đa sẽ là 1 năm hoặc dưới 1 năm.

3. Những bất cập trong quy định về bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới

Nghị định 03/2021/NĐ-CP về bảo hiểm trách nhiệm dân sự chủ xe cơ giới đã có những quy định mới thuận lợi hơn cho bên mua bảo hiểm. Tuy nhiên vẫn có những bất cập cố hữu từ Thông tư 22/2016/TT-BTC chưa được tháo gỡ, gây khó khăn cho việc giải quyết bồi thường của doanh nghiệp bảo hiểm, và khi doanh nghiệp bảo hiểm không biết giải quyết những vướng mắc đó sẽ quay sang gây khó khăn cho khách hàng. Một số doanh nghiệp bảo hiểm còn lợi dụng các bất cập đó để làm lý do trì hoãn bồi thường, bớt xén quyền lợi của khách hàng. Một số vấn đề nổi cộm gồm:

- Bỏ quy định phải có hồ sơ tai nạn của cơ quan có thẩm quyền (Công an) nhưng phải tính lỗi khi bồi thường thiệt hại tài sản của bên thứ ba:

Điều 14 Nghị định 03/2021/NĐ-CP quy định:

-  Mức bồi thường cụ thể về thiệt hại đối với tài sản/1 vụ tai nạn được xác định theo thiệt hại thực tế và theo mức độ lỗi của người được bảo hiểm nhưng không vượt quá mức trách nhiệm bảo hiểm.

Nhiều doanh nghiệp bảo hiểm cho rằng không có hồ sơ tai nạn của cơ quan công an nên không thể xác định lỗi của người được bảo hiểm, do vậy không đủ cơ sở giải quyết bồi thường. Nếu doanh nghiệp bảo hiểm hiểu rõ luật kinh doanh bảo hiểm và có trách nhiệm sẽ giải quyết được vướng mắc này. Ngay trong Điều 12 của Nghị định và Điều 48 Luật kinh doanh bảo hiểm 2022 đều quy định doanh nghiệp bảo hiểm có nghĩa vụ giám định để xác định nguyên nhân tổn thất, xác định nguyên nhân chính là xác định mức độ lỗi của các bên liên quan. Doanh nghiệp bảo hiểm chủ động phân lỗi và lập thành biên bản giám định. Trường hợp bên mua bảo hiểm không đồng ý có thể yêu cầu trưng cầu giám định độc lập hoặc khởi kiện.

- Yêu cầu phải có hóa đơn sửa chữa tài sản của bên thứ ba:

Các nhà làm luật vẫn dừng ở nhận định chỉ xe cơ giới đâm nhau mà không nghĩ đến các tài sản khác không thể có hoá đơn chứng minh thiệt hại, xe cơ giới đâm va và các tài sản cố định như nhà cửa, cây cối, súc vật… không thể có hóa đơn, hoặc bên thứ ba không sửa chữa tài sản không thể có hóa đơn. Điều này gây khó khăn trong việc giải quyết bồi thường của các doanh nghiệp bảo hiểm. Sai sót này có thể khắc phục bằng cách áp dụng văn bản luật cao hơn là luật kinh doanh bảo hiểm.

Điều 47 luật kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định có thể thỏa thuận bồi thường bằng tiền. Các doanh nghiệp bảo hiểm không hiểu luật hoặc thiếu trách nhiệm cố tình áp dụng máy móc quy định này để trì hoãn bồi thường hoặc bớt xén quyền lợi của khách hàng, nhiều trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm trừ 8-10% thuế giá trị gia tăng vào số tiền bồi thường do không có hóa đơn GTGT.

- Yêu cầu giữ hiện trường, không được tự sửa tài sản là bất khả thi :

Khoản 5b Điều 18 Nghị định quy định bên mua bảo hiểm/người được bảo hiểm “Không được di chuyển, tháo gỡ hoặc sửa chữa tài sản khi chưa có ý kiến chấp thuận của doanh nghiệp bảo hiểm; trừ trường hợp cần thiết để đảm bảo an toàn, đề phòng hạn chế thiệt hại về sức khỏe, tính mạng và tài sản hoặc phải thi hành theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.” Yêu cầu bên thứ ba là nạn nhân giữ hiện trường và không tự ý sửa chữa tài sản của họ là bất khả thi, thậm chí vi hiến.

Để tham khảo thêm thông tin về vấn đề này, quý khách hàng có thể tìm hiểu tại bài viết: Hướng dẫn các quy định về bồi thường bảo hiểm xe máy? của Luật Minh Khuê.

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Thời hạn của bảo hiểm xe là bao lâu? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!