1. Tai nạn giao thông là gì?
Tai nạn giao thông là sự cố xảy ra trong quá trình tham gia giao thông, khi các phương tiện giao thông như ô tô, xe máy, xe buýt, xe tải, xe đạp hoặc người đi bộ gặp phải va chạm hoặc sự kiện không mong muốn khác, dẫn đến tổn thất về người và tài sản. Tai nạn giao thông có thể gây thương tích, thương vong, và thiệt hại về tài sản, cũng như gây ảnh hưởng đến giao thông và cuộc sống hàng ngày của mọi người. Nguyên nhân của tai nạn giao thông có thể bao gồm vi phạm luật giao thông, lái xe không an toàn, quá tải, trạng thái mệt mỏi hoặc lơ là trong quá trình lái xe, điều kiện thời tiết xấu, sự cố kỹ thuật, hoặc do những yếu tố ngoại vi như con người hoặc động vật đột ngột xuất hiện trên đường.
2. Tai nạn giao thông gồm những mức độ nào?
Theo quy định tại Điều 5, Khoản 1 của Thông tư số 58/2009/TT-BCA, tai nạn giao thông được xác định là sự việc xảy ra khi người tham gia giao thông đang tham gia hoạt động trên hệ thống giao thông đường bộ vi phạm các quy định về trật tự và an toàn giao thông hoặc gặp phải các sự cố bất ngờ gây ra thiệt hại nhất định đến tính mạng và sức khoẻ của con người, hoặc tài sản của các cơ quan, tổ chức và cá nhân.
Các loại tai nạn giao thông bao gồm:
- Va chạm giao thông: Khi có sự va chạm xảy ra giữa các phương tiện giao thông.
- Vụ tai nạn giao thông gây hậu quả ít nghiêm trọng: Đây là những trường hợp tai nạn có hậu quả nhẹ, không gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng và sức khỏe của người tham gia giao thông và tài sản.
- Vụ tai nạn giao thông gây hậu quả nghiêm trọng: Đây là những trường hợp tai nạn có hậu quả nghiêm trọng, gây thiệt hại đáng kể đến tính mạng và sức khỏe của người tham gia giao thông và tài sản.
- Vụ tai nạn giao thông gây hậu quả rất nghiêm trọng: Đây là những trường hợp tai nạn có hậu quả rất nghiêm trọng, gây thiệt hại nặng nề đến tính mạng và sức khỏe của người tham gia giao thông và tài sản.
- Vụ tai nạn giao thông gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng: Đây là những trường hợp tai nạn có hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, gây thiệt hại cực kỳ nghiêm trọng đến tính mạng và sức khỏe của người tham gia giao thông và tài sản.
3. Thời hạn điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông
Theo quy định tại Điều 18 của Thông tư số 63/2020/TT-BCA, thời hạn điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông được quy định như sau:
- Khi nhận được thông báo về vụ tai nạn giao thông, Cảnh sát giao thông phải tiến hành điều tra, xác minh, giải quyết trong thời hạn là 07 ngày. Trong trường hợp vụ tai nạn giao thông có nhiều tình tiết phức tạp và cần xác minh thêm, thì thời hạn có thể được kéo dài, nhưng không quá 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo vụ tai nạn giao thông.
- Trong trường hợp cần phải thực hiện giám định chuyên môn hoặc thu thập thêm tài liệu, chứng cứ, người có thẩm quyền phải báo cáo trực tiếp thủ trưởng của mình bằng văn bản để xin gia hạn. Quá trình gia hạn phải được thực hiện bằng văn bản và không được kéo dài quá 30 ngày.
- Sau khi kết thúc thời hạn điều tra, xác minh, lực lượng Cảnh sát giao thông phải lập Thông báo kết quả điều tra, xác minh, giải quyết vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 14/TNĐB, được ban hành theo quy định của Thông tư 63/2020/TT-BCA. Sau đó, các biện pháp xử lý phải được thực hiện theo quy định của pháp luật hành chính.
4. Giải quyết vụ tai nạn giao thông theo thủ tục hành chính
Theo quy định tại Điều 19 của Thông tư 63/2020/TT-BCA, các cán bộ Cảnh sát giao thông, dựa trên hồ sơ và tài liệu về hoạt động điều tra, xác minh, sẽ báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền để giải quyết vụ tai nạn giao thông như sau:
- Đề nghị các bên liên quan hoặc đại diện hợp pháp của họ đến trụ sở đơn vị để thông báo kết quả điều tra, xác minh (bao gồm kết luận về nguyên nhân, diễn biến của vụ tai nạn giao thông, xác định lỗi của những người liên quan và hình thức xử lý vi phạm hành chính);
- Đồng thời, lập Biên bản giải quyết vụ tai nạn giao thông theo mẫu số 15/TNĐB, được ban hành theo Thông tư 63/2020/TT-BCA. Nếu có vi phạm hành chính, cũng lập Biên bản vi phạm hành chính tuân thủ quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính;
- Trong trường hợp một trong các bên liên quan đến vụ tai nạn giao thông không có mặt với lý do chính đáng, phải lập biên bản ghi nhận việc vắng mặt và hẹn thời gian để đến giải quyết.
- Báo cáo lãnh đạo có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) trong trường hợp.
- Trong trường hợp các bên liên quan đến vụ tai nạn giao thông không thỏa thuận giải quyết bồi thường thiệt hại dân sự, yêu cầu họ tự đến trụ sở cơ quan, đơn vị để giải quyết.
Nếu không có thỏa thuận, phải lập biên bản và hướng dẫn các bên liên quan liên hệ với Tòa án có thẩm quyền để giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự.
- Sau khi hoàn thành quá trình điều tra, xác minh và giải quyết vụ tai nạn giao thông, cán bộ Cảnh sát giao thông chịu trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ và báo cáo lãnh đạo đơn vị về việc kết thúc quá trình điều tra, xác minh và giải quyết vụ tai nạn giao thông.
Đồng thời, thực hiện việc thống kê và báo cáo về tai nạn giao thông đường bộ, lưu trữ hồ sơ theo quy định của Bộ Công an và pháp luật có liên quan.
- Trong trường hợp vụ tai nạn giao thông được Cơ quan điều tra thụ lý và giải quyết, nhưng sau đó có quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự, quyết định đình chỉ điều tra hoặc quyết định đình chỉ vụ án, nhưng hành vi vẫn có dấu hiệu vi phạm hành chính, thì:
Cơ quan, đơn vị Cảnh sát giao thông sẽ chuyển hồ sơ, tang vật và phương tiện của vụ tai nạn giao thông cho cơ quan, đơn vị Cảnh sát giao thông để xử lý vi phạm hành chính. Cán bộ Cảnh sát giao thông được giao nhiệm vụ tiếp nhận và báo cáo cho người có thẩm quyền thực hiện theo quy định tại Điều 63 của Luật Xử lý vi phạm hành chính năm 2012 và áp dụng quy định tại khoản 1, 2, 3 và khoản 4 của Điều 19 của Thông tư 63/2020/TT-BCA.
Sau khi hoàn tất quá trình điều tra, xác minh và giải quyết vụ tai nạn giao thông, trong trường hợp cơ quan hoặc đơn vị chịu trách nhiệm xử lý tai nạn giao thông phát hiện các vấn đề, hạn chế, hoặc thiếu sót trong việc quản lý hạ tầng giao thông của nhà nước, tổ chức giao thông, quản lý người điều khiển phương tiện và quản lý phương tiện, chúng tôi sẽ lập một văn bản kiến nghị và gửi đến cơ quan quản lý và ngành chủ quản để đề xuất các biện pháp khắc phục. Mục tiêu của chúng tôi là cải thiện và nâng cao hiệu quả quản lý giao thông và an toàn đường bộ, đồng thời tuân thủ đúng quy định pháp luật.
5. Việc điều tra, giải quyết các vụ tai nạn giao thông xảy ra do cơ quan nào có trách nhiệm thực hiện?
Theo quy định tại khoản 4 của Điều 3 Thông tư 76/2011/TT-BCA, nhiệm vụ điều tra và giải quyết các vụ tai nạn giao thông được thực hiện như sau:
Tổ chức công tác điều tra, giải quyết tai nạn giao thông
...
4. Việc điều tra, giải quyết các vụ tai nạn giao thông là nhiệm vụ chung của lực lượng Cảnh sát nhân dân mà trực tiếp là lực lượng Cảnh sát giao thông đường bộ, đường sắt; Cảnh sát đường thủy; Cảnh sát điều tra. Các lực lượng phải có sự phối hợp chặt chẽ, bảo đảm sự chỉ đạo tập trung, thống nhất của Thủ trưởng Công an các cấp.
...
Đồng thời, theo quy định tại Điều 4 của Thông tư 76/2011/TT-BCA, trưởng Công an cấp huyện sẽ đảm nhận trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức công tác điều tra và giải quyết tất cả các vụ tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn quản lý. ...
Việc phân công lực lượng Cảnh sát giao thông và Cảnh sát điều tra để thực hiện công tác điều tra và giải quyết các vụ tai nạn giao thông được tiến hành như sau:
Trách nhiệm của Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnhTrưởng Công an quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là Công an cấp huyện) có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức điều tra, giải quyết tất cả các vụ tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn quản lý. Phân công lực lượng Cảnh sát giao thông và Cảnh sát điều tra thực hiện công tác điều tra, giải quyết các vụ tai nạn giao thông như sau:1. Lực lượng Cảnh sát giao thông:a) Có mặt ngay sau khi vụ tai nạn giao thông xảy ra trên địa bàn để giải quyết ban đầu như: tổ chức cấp cứu người bị nạn, bảo vệ hiện trường, bảo vệ tài sản của người bị nạn, xác định người làm chứng, giải tỏa ùn tắc giao thông;b) Tiến hành khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm phương tiện, lấy lời khai người điều khiển phương tiện, người làm chứng, thu thập tài liệu có liên quan về vụ tai nạn giao thông. Trong quá trình giải quyết nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì chuyển ngay hồ sơ cho Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp huyện thụ lý điều tra theo thẩm quyền;c) Việc giải quyết ban đầu như: khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm phương tiện, lấy lời khai người điều khiển phương tiện, người làm chứng vụ tai nạn giao thông được thực hiện theo Quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường bộ; Quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường sắt; Quy trình điều tra, giải quyết tai nạn giao thông đường thủy của Bộ Công an.d) Tiếp nhận những vụ tai nạn giao thông không có dấu hiệu tội phạm do Cảnh sát điều tra chuyển giao; xử lý vi phạm hành chính theo thẩm quyền đối với các vụ tai nạn giao thông có vi phạm hành chính.2. Lực lượng Cảnh sát điều tra:a) Chủ trì, phối hợp với Cảnh sát giao thông có mặt ngay tại hiện trường để tiến hành điều tra, giải quyết vụ tai nạn giao thông có người chết tại hiện trường; các vụ tai nạn giao thông gây hậu quả từ nghiêm trọng trở lên; thông báo cho Viện Kiểm sát nhân dân cùng cấp để kiểm sát việc điều tra theo quy định của pháp luật;b) Tiếp nhận, tổ chức điều tra các vụ tai nạn giao thông có dấu hiệu tội phạm theo thẩm quyền do lực lượng Cảnh sát giao thông chuyển giao.c) Thông báo bằng văn bản lực lượng Cảnh sát giao thông cùng cấp đầy đủ thông tin về kết quả điều tra, giải quyết các vụ án tai nạn giao thông được Trưởng Công an cấp huyện giao thụ lý điều tra;d) Trong trường hợp Cơ quan Cảnh sát điều tra đã ra quyết định không khởi tố vụ án hình sự hoặc đã ra quyết định khởi tố vụ án hình sự nhưng sau đó lại có quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự hoặc đình chỉ điều tra, nếu hành vi của người có liên quan đến vụ tai nạn có dấu hiệu vi phạm hành chính thì Cơ quan Cảnh sát điều tra chuyển toàn bộ hồ sơ, tang vật, phương tiện trong vụ tai nạn giao thông cho Cảnh sát giao thông để xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
Công ty Luật Minh Khuê mong muốn gửi đến quý khách hàng những thông tin tư vấn hữu ích. Nếu quý khách hàng đang gặp phải bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi cần được giải đáp, hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 1900.6162. Hoặc quý khách hàng gửi yêu cầu chi tiết qua email: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Xin trân trọng cảm ơn sự hợp tác của quý khách hàng!