1. Báo cáo tài chính là gì? Mục đích, ý nghĩa của báo cáo tài chính
Theo quy định của pháp luật hiện hành, cụ thể tại khoản 1 Điều 3 Luật Kế toán năm 2015 thì báo cáo tài chính được hiểu: “Là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán”. Hay nói cách khác, có thể hiểu đơn giản rằng báo cáo tài chính là tài liệu thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và sẽ được lập theo mốc của từng khoảng thời gian nhất định theo quy định của pháp luật.
Việc lập báo cáo tài chính là nhằm mục đích cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà nước cũng như nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế. Đồng thời, báo cáo tài chính phải cung cấp được những thông tin của một doanh nghiệp về các nội dung sau đây:
(i) Tài sản;
(ii) Nợ phải trả;
(iii) Vốn chủ sở hữu;
(iv) Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;
(v) Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
(vi) Các luồng tiền.
Bên cạnh các thông tin này, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” (theo quy định của pháp luật hiện hành) nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính tổng hợp và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính (theo Điều 97 Luật Kế toán năm 2015).
Nhìn chung, có thể thấy báo cáo tài chính không chỉ là công cụ quản lý của doanh nghiệp, mà còn là cơ sở để các bên liên quan như cơ quan thuế, ngân hàng, đối tác, khách hàng, nhà đầu tư, ... đánh giá hiệu quả hoạt động và khả năng thanh toán của doanh nghiệp. Do đó, việc nộp báo cáo tài chính đúng thời hạn và chính xác là rất cần thiết để tránh những rủi ro pháp lý và tăng uy tín của doanh nghiệp trên thị trường.
2. Thời hạn nộp báo cáo tài chính theo Thông tư 200
Thông tư 200 là Thông tư số 200/2014/TT-BTC do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 về hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, trong đó quy định các nội dung quan trọng liên quan tới báo cáo tài chính của doanh nghiệp. Theo quy định của Luật Kế toán năm 2015, Thông tư số 200/2014/TT-BTC và các văn bản hướng dẫn thi hành khác thì các doanh nghiệp phải lập và gửi báo cáo tài chính đầy đủ, chính xác và kịp thời, đúng thời hạn theo luật định cho cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Để giúp doanh nghiệp dễ dàng nắm bắt được thời điểm cần nộp báo cáo tài chính, Thông tư số 200/2014/TT-BTC đã quy định về kỳ lập báo cáo tài chính. Cụ thể Điều 98 Thông tư này đã quy định về các kỳ lập báo cáo tài chính như sau:
Một là, kỳ lập báo cáo tài chính năm: Theo đó các doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính năm theo quy định của Luật Kế toán hiện hành. Báo cáo tài chính năm theo quy định tại Điều 100 Thông tư số 200/2014/TT-BTC sẽ bao gồm:
(i) Bảng cân đối kế toán;
(ii) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh;
(iii) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ;
(iv) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Hai là, kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ: Báo cáo tài chính giữa niên độ của doanh nghiệp gồm báo cáo tài chính quý (bao gồm cả quý IV) và báo cáo tài chính bán niên. Báo cáo tài chính giữa niên độ theo quy định tại Điều 100 Thông tư số 200/2014/TT-BTC sẽ bao gồm:
(i) Bảng cân đối kế toán giữa niên độ;
(ii) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ;
(iii) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ;
(iv) Bản thuyết minh Báo cáo tài chính chọn lọc.
Ba là, kỳ lập báo cáo tài chính khác. Theo đó, các doanh nghiệp có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (như tuần, tháng, 6 tháng, 9 tháng, ...) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu. Ngoài ra, đơn vị kế toán bị chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản cũng phải lập báo cáo tài chính tại thời điểm chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động, phá sản.
Về thời hạn nộp báo cáo tài chính, hiện nay, theo quy định tại Điều 109 Thông tư số 200/2014/TT-BTC thì đối với từng loại hình doanh nghiệp sẽ có thời hạn nộp báo cáo tài chính theo từng kỳ lập báo cáo tài chính khác nhau, cụ thể như sau:
- Đối với doanh nghiệp nhà nước:
- Thời hạn nộp báo cáo tài chính năm:
+ Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm;
+ Đối với công ty mẹ, Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;
+ Đơn vị kế toán trực thuộc Tổng công ty nhà nước nộp báo cáo tài chính năm cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.
- Thời hạn nộp báo cáo tài chính quý:
+ Đơn vị kế toán phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý;
+ Đối với công ty mẹ, Tổng công ty Nhà nước nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 45 ngày;
+ Đơn vị kế toán trực thuộc doanh nghiệp, Tổng công ty Nhà nước nộp báo cáo tài chính quý cho công ty mẹ, Tổng công ty theo thời hạn do công ty mẹ, Tổng công ty quy định.
- Đối với các loại hình doanh nghiệp khác:
+ Đơn vị kế toán là doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm;
+ Đối với các đơn vị kế toán khác, thời hạn nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày;
+ Đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính năm cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.
Bên cạnh đó, cũng cần lưu ý về nguyên tắc xác định niên độ tổng hợp báo cáo tài chính của cơ quan tài chính, thống kê đối với trường hợp nhận được báo cáo tài chính của các doanh nghiệp có năm tài chính khác năm dương lịch, cụ thể như sau:
- Đối với trường hợp báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu từ 01/4, kết thúc vào 31/3 hàng năm thì số liệu trên báo cáo tài chính được tổng hợp thống kê vào số liệu của năm trước liền kề;
- Đối với trường hợp báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu từ 01/7, kết thúc vào 30/6 hàng năm, báo cáo tài chính dùng để tổng hợp thống kê là báo cáo tài chính bán niên;
- Đối với trường hợp báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bắt đầu từ 01/10, kết thúc vào 30/9 hàng năm thì số liệu trên báo cáo tài chính được tổng hợp thống kê vào số liệu của năm sau.
Ngoài ra, để nộp báo cáo tài chính, các doanh nghiệp có thể sử dụng phương tiện điện tử hoặc gửi trực tiếp cho cơ quan thuế và cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền. Tùy theo loại hình doanh nghiệp, số liệu trong báo cáo tài chính có thể được kiểm toán hoặc không. Trong trường hợp không được kiểm toán, các doanh nghiệp phải tự chịu trách nhiệm về tính xác thực của số liệu trong báo cáo.
Việc không lập hoặc không nộp báo cáo tài chính đúng thời hạn sẽ có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật. Ngoài ra, việc không lập hoặc không nộp báo cáo tài chính còn ảnh hưởng đến việc xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế giá trị gia tăng và các khoản thu khác của doanh nghiệp. Vì vậy, các doanh nghiệp cần lưu ý thời hạn nộp báo cáo tài chính để tuân thủ pháp luật và duy trì hoạt động kinh doanh hiệu quả.
Chúng tôi, Công ty Luật Minh Khuê, trân trọng gửi lời tri ân đến quý khách hàng đã luôn tin cậy và đồng hành cùng chúng tôi trong suốt thời gian qua. Chúng tôi luôn nỗ lực để mang đến cho quý khách hàng những dịch vụ tư vấn pháp lý chất lượng cao, tận tâm và chuyên nghiệp.
Chúng tôi có đội ngũ tư vấn viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình và thân thiện, luôn sẵn sàng phục vụ quý khách hàng bất cứ khi nào và ở đâu. Quý khách hàng chỉ cần liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 1900.6162 hoặc email lienhe@luatminhkhue.vn, chúng tôi sẽ cung cấp cho quý khách hàng những tư vấn pháp lý trực tuyến uy tín và hiệu quả nhất.
Chúng tôi rất mong nhận được những phản hồi và góp ý từ quý khách hàng để tiếp tục cải tiến và nâng cao chất lượng dịch vụ của chúng tôi. Sự hợp tác và ủng hộ của quý khách hàng là động lực để chúng tôi phát triển và hoàn thiện hơn mỗi ngày.