- 1. Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh?
- 2. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định mới nhất
- 3. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh
- 3.1. Hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh
- 3.2. Trình tự thực hiện
- 4. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo với cơ quan nhà nước thì sẽ bị xử phạt thế nào?
1. Quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh?
Theo quy định của Điều 81 trong Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về quyền và nghĩa vụ của chủ hộ kinh doanh và các thành viên tham gia đăng ký hộ kinh doanh, các điểm cụ thể được miêu tả như sau:
- Chủ hộ kinh doanh phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, tài chính và hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định của pháp luật.
- Chủ hộ kinh doanh đại diện cho hộ kinh doanh trong các vấn đề dân sự, bao gồm việc làm nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi hoặc nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
- Chủ hộ kinh doanh có quyền thuê người khác để quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh. Tuy nhiên, trong trường hợp này, chủ hộ kinh doanh và các thành viên gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh vẫn phải chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ tài sản và nợ phát sinh từ hoạt động kinh doanh.
- Chủ hộ kinh doanh và các thành viên gia đình tham gia đăng ký hộ kinh doanh chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh.
- Các quyền và nghĩa vụ khác được quy định bởi pháp luật.
2. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định mới nhất
Trong quá trình kinh doanh, việc một doanh nghiệp tạm ngừng hoạt động do những công việc ngoài lề là điều không hiếm. Tuy nhiên, việc này thường đòi hỏi nhiều người phải suy nghĩ và thực hiện các thủ tục liên quan đến việc xin phép tạm ngừng hoạt động.
Tạm ngừng hoạt động kinh doanh là trạng thái pháp lý mà một doanh nghiệp ngừng thực hiện các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định, theo quy định của khoản 1 Điều 206 Luật Doanh nghiệp 2020. Việc không thông báo trong trường hợp này có thể gây ra các hậu quả nghiêm trọng như xử phạt hành chính, thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc thậm chí là bị khóa mã số thuế.
Theo quy định của Điều 91 trong Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về việc tạm ngừng kinh doanh và tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh, các điểm được quy định cụ thể như sau:
(1) Trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh kéo dài từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
(2) Nếu hộ kinh doanh quyết định tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, họ cần gửi thông báo bằng văn bản cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện ít nhất 03 ngày làm việc trước khi thực hiện hành động đó.
- Bản thông báo phải kèm theo bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về quyết định đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
- Sau khi nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ trao Giấy biên nhận hồ sơ cho hộ kinh doanh.
- Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện sẽ cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Theo quy định trên, thời hạn tạm ngừng kinh doanh không bị giới hạn. Nếu tình trạng tạm ngừng kéo dài từ 30 ngày trở lên, chỉ cần thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý là đủ.
Dựa vào quy định tại khoản 1 của Điều 91 trong Nghị định số 01/2021/NĐ-CP về việc tạm ngừng kinh doanh và tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của hộ kinh doanh, quy định cụ thể như sau:
Nếu hộ kinh doanh quyết định tạm ngừng kinh doanh trong thời gian từ 30 ngày trở lên, họ phải thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Điều này có nghĩa là, nếu bạn tạm ngừng kinh doanh trong thời gian từ 30 ngày trở lên, chỉ cần thông báo cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Đáng chú ý rằng, hiện nay pháp luật không còn hạn chế thời gian tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh.
3. Thủ tục tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh
3.1. Hồ sơ đăng ký tạm ngừng kinh doanh
- Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh;
- Nếu hộ kinh doanh được thành lập bởi các thành viên trong cùng một gia đình, cần bổ sung bản sao biên bản họp của thành viên gia đình về quyết định đăng ký tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
3.2. Trình tự thực hiện
- Bước 1: Trong trường hợp tạm ngừng kinh doanh kéo dài từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo cho Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Bước 2: Sau khi nhận thông báo, Phòng Tài chính - Kế hoạch sẽ trao Giấy biên nhận hồ sơ cho hộ kinh doanh. Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện sẽ cấp Giấy xác nhận việc hộ kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh.
(Tham khảo Nghị định 01/2021/NĐ-CP, Nghị định 78/2015/NĐ-CP, Phụ lục III-4 kèm theo Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT, và Quyết định 885/QĐ-BKHĐT)
4. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh mà không thông báo với cơ quan nhà nước thì sẽ bị xử phạt thế nào?
Theo quy định tại Điều 63 của Nghị định 122/2021/NĐ-CP về vi phạm chế độ báo cáo của hộ kinh doanh, các hành vi vi phạm được phạt như sau:
Phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng cho một trong những hành vi sau đây:
- Không báo cáo tình hình kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;
- Thay đổi chủ hộ kinh doanh nhưng không gửi hồ sơ thông báo thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký;
- Tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo nhưng không gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký;
- Chuyển địa điểm kinh doanh nhưng không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh mà không thông báo hoặc không nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện;
- Thay đổi ngành, nghề kinh doanh nhưng không gửi thông báo đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đặt trụ sở chính;
- Hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng không thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh, cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường.
Trong trường hợp vi phạm pháp luật thuế, sẽ được xử lý theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Do đó, nếu hộ kinh doanh không thông báo cho cơ quan nhà nước khi tạm ngừng kinh doanh, có thể phải đối mặt với mức phạt từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng. Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 2 của Điều 63 trong Nghị định 122/2021/NĐ-CP, hộ kinh doanh cũng phải thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả bằng việc thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Cần lưu ý rằng, theo khoản 2 của Điều 4 trong Nghị định 122/2021/NĐ-CP, mức phạt tiền đã nêu chỉ áp dụng đối với cá nhân. Đối với tổ chức, mức phạt tiền cho cùng một hành vi vi phạm hành chính sẽ là gấp đôi so với mức phạt áp dụng đối với cá nhân.
Bài viết liên quan: Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh thì công ty có được xuất hóa đơn được không?
Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về: Thời hạn tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh theo quy định như thế nào? Luật Minh Khuê xin tiếp nhận yêu cầu tư vấn của quý khách hàng qua số hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi!