1. Hộ kinh doanh được tạm ngừng kinh doanh tối đa bao nhiêu lâu ?

Thưa luật sư, trước đây tôi có đăng ký mở một hộ kinh doanh buôn bán nhỏ lẻ nhưng sắp tới tôi có dự định sẽ ra nước ngoài học nghề khoảng 3 tháng sau đó sẽ tiếp tục về kinh doanh. Tôi có thể tạm ngừng kinh doanh không? và thời gian tạm ngừng tối đa là bao nhiêu ngày?
Mong luật sư tư vấn

Trả lời:

Căn cứ theo quy định của pháp luật tại điều 76 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 76. Tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh

1. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên, hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đã đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế trực tiếp quản lý. Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm.

2. Hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh gửi thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi hộ kinh doanh đã đăng ký ít nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận hồ sơ cho người nộp hồ sơ sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh của hộ kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho hộ kinh doanh.

Như vậy, xét trong trường hợp của bạn thì khi bạn ra nước ngoài 3 tháng mà sau đó tiếp tục về kinh doanh thì bạn nên làm thủ tục thông báo tạm ngừng kinh doanh với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp quận (huyện) và cơ quan thuế quản lý trực tiếp khi bạn tạm ngừng kinh doanh từ 30 ngày trở lên. Thời gian tạm ngừng kinh doanh không được quá 01 năm

Quy trình như sau: Trước khi tạm ngừng kinh doanh ít nhất 15 ngày thì bạn phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh bằng văn bản tới cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện. Sau đó, cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ trao giấy biên nhận cho người nộp hồ sơ sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng. Và trong thời hạn là 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền sẽ cấp Giấy xác nhận về việc hộ kinh doanh tạm ngừng kinh doanh.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.1975 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

2. Thủ tục đăng ký kinh doanh hộ cá thể và các loại thuế, phí phải đóng ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi đang làm mô hình trang trại theo hướng vườn ao chuồng. Tôi có ý định làm giấy phép đăng kí kinh doanh hộ cá thể theo nghành nghề đó. Vậy xin luật sư cho biết tôi có thể làm được không ạ ? Và làm ở cơ quan nào ? Giấy tờ và thủ tục ra sao ? Tôi phải nộp những loai thuế gì?
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: T.H.N

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.1975

Trả lời:

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Về vấn đề của bạn, chúng tôi xin được giải đáp như sau:

Điều 49 Nghị định 43/2010/NĐ-CP quy định về đăng ký doanh nghiệp (văn bản thay thế: Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp) quy định như sau:

Điều 49. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp.

Điều 50 Nghị định 43/2010 quy định về điều kiện thành lập hộ kinh doanh như sau:

Điều 50. Quyền thành lập hộ kinh doanh và nghĩa vụ đăng ký của hộ kinh doanh

1. Công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự đầy đủ; các hộ gia đình có quyền thành lập hộ kinh doanh và có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại Chương này.

2. Cá nhân, hộ gia đình quy định tại khoản 1 Điều này chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.

Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn muốn đăng ký kinh doanh mô hình vườn ao chuồng, như vậy nếu bạn đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 50 Nghị định 43/2010/NĐ-CP thì bạn hoàn toàn có thể đăng ký kinh doanh được, mô hình đăng ký kinh doanh là hộ kinh doanh.

Thủ tục đăng ký kinh doanh được quy định tại Điều 52 Nghị định 43/2010/NĐ-CP:

Điều 52. Trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Họ, tên, số và ngày cấp Giấy chứng minh nhân dân, địa chỉ nơi cư trú và chữ ký của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.

Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 56 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau năm ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần thứ nhất hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý ngành kinh tế - kỹ thuật cấp tỉnh.

- Nơi nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh: cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ (Khoản 2 Điều 1 Nghị định 05/2013/NĐ-CP quy định về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về thủ tục hành chính của Nghị định 43/2010/NĐ-CP ngày 15/04/2010 của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp).

- Các loại thuế mà hộ kinh doanh phải nộp:

Bạn phải nộp các loại thuế là: thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân.

a. Thuế môn bài:

Theo Điểm 2, Mục I Thông tư 42/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về điều chỉnh mức thuế môn bài quy định mức thuế môn bài như sau:

Bậc thuế môn bài

Thu nhập 1 tháng

Mức thuê cả năm

1

Trên 1.500.000 đồng

1.000.000 đồng

2

Trên 1.000.000 đồng đến 1.500.000 đồng

750.000 đồng

3

Trên 750.000 đồng đến 1.000.000 đồng

500.000 đồng

4

Trên 500.000 đồng đến 750.000 đồng

300.000 đồng

5

Trên 300.000 đồng đến 500.000 đồng

100.000 đồng

6

Bằng hoặc thấp hơn 300.000 đồng

50.000 đồng

b. Thuế giá trị gia tăng:

Theo phụ lục bảng danh mục ngành nghề tính thuế giá trị gia tăng theo tỷ lệ % trên doanh thu (Ban hành kèm Thông tư 219/2013/TT-BTC về hướng dẫn thi hành một số điều của luật thuế giá tri gia tăng) thì hoạt động bán buôn, bán lẻ , cung ứng các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng) chịu thuế suất tỷ lệ 1% trên doanh thu.

c. Thuế thu nhập cá nhân

Điều 10 Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế quy định như sau:

Điều 10. Thuế đối với cá nhân kinh doanh

1. Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh.

2. Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Thuế suất:

a) Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;

b) Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2% .

Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

c) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

d) Hoạt động kinh doanh khác: 1%.”

Trường hợp của bạn sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện luật thuế thu nhập cá nhân như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 60

Đến 5

5

2

Trên 60 đến 120

Trên 5 đến 10

10

3

Trên 120 đến 216

Trên 10 đến 18

15

4

Trên 216 đến 384

Trên 18 đến 32

20

5

Trên 384 đến 624

Trên 32 đến 52

25

6

Trên 624 đến 960

Trên 52 đến 80

30

7

Trên 960

Trên 80

35

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi gửi đến bạn. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.1975 Trân trọng./

3. Tư vấn thủ tục chuyển đổi cửa hàng trà sữa hộ cá thể thành công ty ?

Chào luật sư! Em có 1 cửa hàng trà sữa đã đi vào họat động, nguyên liệu nhập từ 1 công ty ở Miền nam, cửa hàng em không có mã số thuế nên không kê được hóa đơn đỏ. Điều đó ảnh hưởng tới việc xuất trình nguồn gốc hàng hóa của bên em, hoặc nếu có đối tác muốn hợp tác với bên em để mở cửa hàng, từ bên em có thể xuất nguyên liệu và hóa đơn đỏ cho họ.
Vậy em nên chuyển đổi cửa hàng thành doanh nghiệp hay mở hẳn 1 công ty khác không liên quan đến cửa hàng để chuyên XNL nguyên vật liệu?

Tư vấn thủ tục chuyển đổi cửa hàng trà sữa hộ cá thể thành công ty ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến, gọi: 1900.1975

Trả lời:

Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn đang là chủ cửa hàng trà sữa. Trường hợp bạn muốn chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp. Hiện tại, theo quy định của pháp luật hiện hành chưa có quy định trực tiếp việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp.

Trong trường hợp này, bạn có thể thành lập mô hình doanh nghiệp mới phù hợp và phổ biến như Công ty TNHH một thành viên, Công ty TNHH Hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần,.. thì bạn sẽ khắc phục được việc không có hóa đơn.

Trường hợp này bạn có thể tiến hành thủ tục đăng ký thành lập mới doanh nghiệp tại Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở Kế hoạch và Đầu tư thuộc tỉnh, thành phố nơi bạn có dự định đặt trụ sở công ty; Trước khi đăng ký thành lập mới, bạn cần phải làm thủ tục giải thể hộ kinh doanh cá thể của bạn.

Tùy theo mong muốn của bạn muốn thành lập loại hình doanh nghiệp mới thay cho hình thức hộ kinh doanh cá thể như hiện nay của bạn, bạn có thể xem xét về trình tự, thủ tục, hồ sơ về việc thành lập các loại hình doanh nghiệp cụ thể trong Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp.

Về hóa đơn, sau khi bạn thực hiện các thủ tục về đăng ký doanh nghiệp thì bạn có thể sử dụng hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn đặt in được quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP quy định hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

4. Kinh doanh hộ cá thể về du lịch?

Thưa luật sư, Tôi hiện đang có ý định kinh doanh theo mộ hình hộ kinh doanh cá thể tại Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về lĩnh vực du lịch. Cụ thể là Tôi muốn cung cấp chương trình tham quan các đảo nhỏ lân cận. Xin hỏi nếu Tôi kinh doanh lĩnh vực trên thì có những yêu cầu ràng buộc hoặc điều kiện gì hay không? Tôi có bằng cấp chuyên môn về du lịch và không có thẻ hướng dẫn viên. Có bất kỳ quy định nào về vốn khi kinh doanh hộ cá thể không?
Xin cảm ơn luật sư và chúc sức khỏe!

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến :1900.1975

Trả lời :

Kính chào và cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho chứng tôi. Với câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 39 và khoản 1,2 Điều 40 Luật du lịch năm năm 2005

Điều 39. Quyền của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

1. Lựa chọn ngành, nghề kinh doanh du lịch; đăng ký một hoặc nhiều ngành, nghề kinh doanh du lịch.

2. Được Nhà nước bảo hộ hoạt động kinh doanh du lịch hợp pháp.

3. Tổ chức, tham gia các hoạt động xúc tiến du lịch; được đưa vào danh mục quảng bá chung của ngành du lịch.

4. Tham gia hiệp hội, tổ chức nghề nghiệp về du lịch ở trong nước và nước ngoài.

Điều 40. Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch

1. Thành lập doanh nghiệp, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

2. Kinh doanh du lịch theo đúng nội dung trong giấy đăng ký kinh doanh, giấy phép kinh doanh du lịch đối với ngành, nghề cần có giấy phép.

Vì hoạt động kinh doanh dịch vụ này là hoạt động cần có giấy phép kinh doanh, nằm trong danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Luật đầu tư năm 2014. Bạn phải có chứng chỉ hành nghề khi kinh doanh ngành nghề này.

Bạn nói bạn có bằng cấp chuyên môn về du lịch nhưng chưa có thẻ hướng dẫn viên nên bạn phải làm hồ sơ xin cấp thẻ hướng dẫn viên

Điều 73. Điều kiện hành nghề, tiêu chuẩn cấp thẻ hướng dẫn viên

1. Hướng dẫn viên được hành nghề khi có thẻ hướng dẫn viên và có hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành.

2. Người có đủ các điều kiện sau đây được cấp thẻ hướng dẫn viên nội địa:

a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;

c) Có trình độ trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên; nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.

Điều 74. Cấp thẻ hướng dẫn viên

1. Hồ sơ đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên;

b) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú hoặc cơ quan nơi công tác;

c) Bản sao các giấy tờ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 73 của Luật này đối với người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên nội địa và theo điểm c và điểm d khoản 3 Điều 73 của Luật này đối với người đề nghị cấp thẻ hướng dẫn viên quốc tế;

d) Giấy khám sức khỏe do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp trong thời hạn không quá ba tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ;

đ) Hai ảnh chân dung 4cm x 6cm chụp trong thời gian không quá ba tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ.

Như vậy để kinh doanh dịch vụ hướng dẫn khách du lịch bắt buộc bạn phải có thẻ hướng dẫn viên

Tôi kinh doanh lĩnh vực trên thì có những yêu cầu ràng buộc hoặc điều kiện gì hay không?

Vì bạn không nói rõ là bạn kinh doanh dịch vụ du lịch bao gồm việc kinh doanh những dịch vụ nào trong kinh doanh dịch vụ du lịch như kinh doanh dịch vụ lưu trú, dịch vụ vận chuyển nên chúng tôi không thể tư vấn được cụ thể cho những yêu cầu đối với việc kinh doanh từng ngành nghề cụ thể nên bạn hãy căn cứ vào quy định tại Luật du lich để tìm hiểu cụ thể về những yêu cầu đối với ngành nghề kinh doanh

Có bất kỳ quy định nào về vốn khi kinh doanh hộ cá thể không?

Bạn kinh doanh dịch vụ du lịch và theo quy định của pháp luật chuyên ngành đây là ngành nghề kinh doanh không yêu cầu bắt buộc phải có vốn pháp định

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê