1. Khái niệm thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định về thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên như sau:

- Thời hiệu kỷ luật là thời hạn được quy định trong Quy định này mà khi hết thời hạn đó thì tổ chức đảng, đảng viên vi phạm không bị kỷ luật.

Thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên là khoảng thời gian quy định trong Quy định về thi hành kỷ luật Đảng viên của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (Quy định 05-HD/UBKTTW). Sau khi hết thời hạn này, Đảng viên vi phạm sẽ không còn bị truy cứu trách nhiệm kỷ luật.

 

2. Thời điểm bắt đầu tính thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Quy định 69-QĐ/TW năm 2022 quy định về thời điểm bắt đầu tính thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên như sau:

Đối với hành vi vi phạm mà xác định được thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm: Thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

Ví dụ: Đảng viên A vi phạm quy định về đạo đức lối sống từ tháng 1 năm 2020 đến tháng 6 năm 2021. Sau khi xác minh, làm rõ, tổ chức đảng có thẩm quyền kết luận Đảng viên A vi phạm và quyết định xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo vào tháng 7 năm 2021. Trong trường hợp này, thời hiệu xử lý kỷ luật đối với Đảng viên A được tính từ tháng 6 năm 2021, là thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

Đối với hành vi vi phạm kéo dài liên tục: Thời hiệu được tính từ thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

Ví dụ: Đảng viên B vi phạm quy định về công tác tổ chức và cán bộ từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 12 năm 2023. Tổ chức đảng có thẩm quyền tiến hành xem xét, giải quyết và quyết định xử lý kỷ luật bằng hình thức khai trừ ra khỏi Đảng vào tháng 1 năm 2024. Do hành vi vi phạm của Đảng viên B kéo dài liên tục từ tháng 9 năm 2019 đến tháng 12 năm 2023, nên thời hiệu xử lý kỷ luật được tính từ tháng 12 năm 2023, là thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm.

Đối với hành vi vi phạm phát hiện sau khi đã hết thời hiệu: Không được xử lý kỷ luật.

Quy định này nhằm đảm bảo tính công bằng, khách quan trong việc xử lý kỷ luật Đảng viên, tránh trường hợp kéo dài thời gian giải quyết vụ việc, ảnh hưởng đến tâm lý, tư tưởng và hoạt động của Đảng viên.

Lưu ý:

- Việc xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên cần được thực hiện một cách chính xác, khách quan, dựa trên căn cứ, chứng cứ cụ thể.

- Trong trường hợp có khó khăn, vướng mắc trong việc xác định thời điểm bắt đầu tính thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên, tổ chức đảng có thẩm quyền cần tham khảo ý kiến của cấp ủy đảng cấp trên để có hướng giải quyết phù hợp.

Ngoài ra, cần lưu ý thêm một số điểm sau:

- Thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên chỉ được áp dụng đối với hành vi vi phạm kỷ luật Đảng. Đối với hành vi vi phạm pháp luật, Đảng viên vẫn phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

- Khi phát hiện hành vi vi phạm, tổ chức đảng có thẩm quyền cần tiến hành xác minh, làm rõ hành vi vi phạm và áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật theo quy định.

3. Thời hạn thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên

3.1. 05 năm (60 tháng): Đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách

- Áp dụng đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức khiển trách.

- Ví dụ: Đảng viên C vi phạm quy định về công tác tuyên truyền do không hoàn thành nhiệm vụ được giao, tuy nhiên do đã thành khẩn nhận lỗi và có thái độ sửa chữa nên được tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách vào tháng 2 năm 2020. Trong trường hợp này, thời hạn thời hiệu xử lý kỷ luật đối với Đảng viên C là 5 năm, tính từ tháng 2 năm 2020.

Lưu ý: Hình thức khiển trách là hình thức kỷ luật nhẹ nhất đối với Đảng viên, do vậy thời hạn thời hiệu xử lý kỷ luật tương đối ngắn.

 

3.2. 10 năm (120 tháng): Đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức

- Áp dụng đối với vi phạm đến mức phải áp dụng hình thức cảnh cáo hoặc cách chức.

Ví dụ: Đảng viên D vi phạm quy định về đạo đức lối sống do có hành vi đánh bạc, tuy nhiên do đã nhận thức được sai lầm và có cam kết sửa chữa nên được tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo vào tháng 3 năm 2021. Sau một thời gian, Đảng viên D tiếp tục vi phạm quy định về công tác tổ chức và cán bộ do thiếu trách nhiệm trong việc quản lý cán bộ thuộc phó trách, do vậy tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định cách chức Đảng viên D vào tháng 4 năm 2023. Trong trường hợp này, thời hạn thời hiệu xử lý kỷ luật đối với Đảng viên D là 10 năm, tính từ tháng 4 năm 2023 đối với hành vi vi phạm dẫn đến hình thức cách chức.

Lưu ý: Hình thức cảnh cáo và cách chức là những hình thức kỷ luật nghiêm trọng hơn so với hình thức khiển trách, do vậy thời hạn thời hiệu xử lý kỷ luật cũng dài hơn.

Không áp dụng thời hiệu:

- Đối với vi phạm đến mức phải khai trừ ra khỏi Đảng.

Ví dụ: Đảng viên E vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, có hành vi lợi dụng chức vụ để tham nhũng, hối lộ, gây thiệt hại cho Đảng, Nhà nước và nhân dân. Do tính chất nghiêm trọng của hành vi vi phạm, Đảng viên E bị tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định khai trừ ra khỏi Đảng vào tháng 5 năm 2022. Trong trường hợp này, thời hiệu xử lý kỷ luật không được áp dụng đối với Đảng viên E.

Lưu ý: Khai trừ ra khỏi Đảng là hình thức kỷ luật nặng nhất đối với Đảng viên, do vậy không áp dụng thời hiệu xử lý kỷ luật.

4. Trường hợp kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên

Đảng viên đang trong thời gian tạm đình chỉ hoạt động Đảng: Thời hiệu được tính tiếp tục sau khi hết thời gian tạm đình chỉ hoạt động Đảng.

Ví dụ: Đảng viên F bị tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ hoạt động Đảng trong thời gian 12 tháng từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021 do vi phạm quy định về công tác tổ chức và cán bộ. Sau khi hết thời gian tạm đình chỉ hoạt động Đảng, Đảng viên F được tổ chức đảng xem xét, giải quyết và quyết định xử lý kỷ luật bằng hình thức cảnh cáo vào tháng 7 năm 2021. Trong trường hợp này, thời hiệu xử lý kỷ luật đối với Đảng viên F được kéo dài thêm 12 tháng, tính từ tháng 6 năm 2020 đến tháng 5 năm 2021 (là thời gian tạm đình chỉ hoạt động Đảng), do vậy tổng thời hạn thời hiệu xử lý kỷ luật là 10 năm (tính từ tháng 7 năm 2021).

Việc tạm đình chỉ hoạt động Đảng đồng nghĩa với việc Đảng viên tạm thời không thực hiện quyền và trách nhiệm của đảng viên, do vậy cần kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật để đảm bảo tính công bằng, khách quan trong xử lý kỷ luật Đảng viên.

Đảng viên đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự: Thời hiệu được tính tiếp tục sau khi có bản án của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật.

Ví dụ: Đảng viên G vi phạm quy định về kinh tế do tham nhũng, hối lộ, gây thiệt hại cho Đảng, Nhà nước và nhân dân. Sau khi có đủ căn cứ, chứng cứ, cơ quan chức năng tiến hành khởi tố và truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Đảng viên G. Sau khi xét xử, Tòa án đã ra bản án tuyên phạt Đảng viên G 5 năm tù giam về tội danh tham nhũng. Sau khi bản án có hiệu lực pháp luật, tổ chức đảng có thẩm quyền tiến hành xem xét, giải quyết và quyết định xử lý kỷ luật đối với Đảng viên G bằng hình thức khai trừ ra khỏi Đảng vào tháng 8 năm 2024. Trong trường hợp này, thời hiệu xử lý kỷ luật đối với Đảng viên G được kéo dài từ thời điểm Đảng viên G bị khởi tố hình sự đến khi bản án có hiệu lực pháp luật.

Việc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với Đảng viên có thể kéo dài thời gian, do vậy cần kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật để đảm bảo Đảng viên có đủ thời gian để hợp tác với cơ quan điều tra, xét xử và chấp hành án.

Đảng viên đang mắc bệnh nặng hoặc gặp tai nạn, thiên tai, địch họa: Thời hiệu được tính tiếp tục sau khi khỏi bệnh hoặc hết khó khăn.

Ví dụ: Đảng viên H bị tai nạn giao thông vào tháng 9 năm 2021 và phải nằm viện điều trị trong thời gian 6 tháng. Sau khi khỏi bệnh, Đảng viên H tiếp tục tham gia hoạt động Đảng và được tổ chức đảng xem xét, giải quyết và quyết định xử lý kỷ luật bằng hình thức khiển trách vào tháng 3 năm 2022 do vi phạm quy định về công tác tuyên truyền. Trong trường hợp này, thời hiệu xử lý kỷ luật đối với Đảng viên H được kéo dài thêm 6 tháng, tính từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 3 năm 2022 (là thời gian Đảng viên H điều trị bệnh), do vậy tổng thời hạn thời hiệu xử lý kỷ luật là 5 năm (tính từ tháng 3 năm 2022).

Việc mắc bệnh nặng, gặp tai nạn, thiên tai, địch họa có thể ảnh hưởng đến khả năng tham gia hoạt động Đảng của Đảng viên, do vậy cần kéo dài thời hiệu xử lý kỷ luật để đảm bảo Đảng viên có đủ thời gian để ổn định cuộc sống, sức khỏe và tinh thần trước khi tham gia vào quá trình xem xét, giải quyết kỷ luật.

5. Hết thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên thì thế nào?

Theo quy định tại Quy định số 69-QĐ/TW năm 2022 về thời hiệu kỷ luật, nếu hết thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên thì Đảng viên đó không còn bị xử lý kỷ luật về hành vi vi phạm đó.

Điều này có nghĩa là:

- Tổ chức đảng không còn có thẩm quyền xem xét, giải quyết và đưa ra quyết định xử lý kỷ luật đối với Đảng viên vi phạm.

- Đảng viên vi phạm không phải chịu bất kỳ hình thức kỷ luật nào đối với hành vi vi phạm đã hết thời hiệu.

Tuy nhiên, quy định này cũng có ngoại lệ như sau: Nếu Đảng viên có hành vi vi phạm mới trong thời gian được thì thời hiệu kỷ luật đối với vi phạm cũ được tính lại kể từ thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới.

Ví dụ: Đảng viên I vi phạm quy định về đạo đức lối sống vào tháng 10 năm 2019 nhưng không bị xử lý kỷ luật do đã hết thời hiệu. Sau đó, vào tháng 11 năm 2020, Đảng viên I tiếp tục vi phạm quy định về công tác tổ chức và cán bộ. Trong trường hợp này, thời hiệu xử lý kỷ luật đối với hành vi vi phạm đạo đức lối sống của Đảng viên I được tính lại từ tháng 11 năm 2020 (là thời điểm xảy ra hành vi vi phạm mới).

Xem thêm: Thời hiệu kỷ luật Đảng viên bị áp dụng hình thức kỷ luật cảnh cáo

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về Thời hiệu xử lý kỷ luật Đảng viên tính từ khi nào? mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!