1. Thông báo phát hành hóa đơn?

Luật sư cho em hỏi là ngày 31/3/2015 công ty có làm thông báo phát hành 600 số hóa đơn từ số 1200 đến số 1800. Nhưng do sơ xuất nên đã gõ sai là từ số 600 - 1200 (đã phát hành trước đó). Công ty em không nhân được thông báo gì từ cơ quan thuế về sai sót trên. Đến tháng 8/2015, công ty mới viết đến số hóa đơn từ 1200 trở đi, và kỳ báo cáo thuế quý 3/2015, công ty mới phát hiện sai số hóa đơn trong thông báo phát hành, công ty đã gửi công văn đến chi cục thuế xin nộp lại và điều chỉnh lại ở thông báo phát hành đó.
Như vậy công ty em làm thế có được không và có bị phạt không ?
Nhờ luật sư tư vấn, Em xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi:1900.6162

 

Luật sư tư vấn:

Hiện nay, pháp luật không đặt ra mức phạt khi có nội dung sai sót trên thông báo phát hành hóa đơn mà chỉ quy định về xử phạt khi khai không đầy đủ nội dung trên thông báo phát hành hóa đơn và xuất hóa đơn trước khi lập thông báo phát hành hóa đơn.  Cụ thể, Điều 10 Thông tư 10/2014/TT-BTC Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn quy định về xử phạt hành vi vi phạm về thông báo phát hành hóa đơn như sau: 

"Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Lập Thông báo phát hành không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng.

Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.

b) Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.

 Việc niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.      

2. Đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng:

a) Trường hợp tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất lạc thì tổ chức, cá nhân không bị xử phạt.

b) Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.

c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế. Người bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trong trường hợp này.

Trường hợp người bán có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Khoản này và đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng được sử dụng hóa đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.

d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này không gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc không được kê khai, nộp thuế thì xử phạt theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này còn phải thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định."

Như vậy, việc khai sai nội dung số lượng hóa đơn phát hành không bị xử phạt. Tuy nhiên, công ty sẽ bị xử phạt về hành vi không lập thông báo phát hành hóa đơn trước khi đưa hóa đơn vào sử dụng vì tháng 8/2015 công ty bắt đầu sử dụng từ số 1200 trở đi mà công ty mới chỉ phát hành đến số 1200 (do nhầm lẫn). Và trường hợp này côgn ty sẽ bị phạt từ 6 triệu đồng đến 18 triệu đồng theo quy định trên.

Về điều chỉnh trên thông báo phát hành hóa đơn: Công ty bắt buộc phải lập thông báo phát hành hóa đơn mới (Khoản 6 Điều 10 Thông tư 10/2014/TT-BTC). 

Khoản 5 Điều 3 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định:

"Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.”

Tham khảo bài viết liên quan: Xử lý trường hợp đã xuất hóa đơn nhưng chưa lập thông báo phát hành hóa đơn ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

2. Thời hạn thông báo phát hành hóa đơn

Thưa luật sư! Tháng 10 năm 2013 Doanh Nghiệp chúng tôi có đặt in 100 quyển hóa đơn giá trị gia tăng (từ số 0001 đến số 5000) nhưng Doanh nghiệp chúng tôi mới thông báo phát hành hóa đơn đến cơ quan thuế từ số 0001 đế số 2500. Đến nay chúng tôi sử dụng gần hết số hóa đơn đã phát hành. Đến nay chúng tôi sử dụng gần hết số hóa đơn đã phát hành.
Vậy giờ đây chúng tôi thông báo phát hành tiếp số lương hóa đơn còn lại có được không ? Có vi phạm và bị phạt không? Mong Luật sư tư vấn giúp.
Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật thuế gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Khoản 1 - Điều 9, Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

Điều 9. Phát hành hóa đơn của tổ chức kinh doanh

1. Tổ chức kinh doanh trước khi sử dụng hóa đơn cho việc bán hàng hóa, dịch vụ, trừ hóa đơn được mua, cấp tại cơ quan thuế, phải lập và gửi Thông báo phát hành hóa đơn (mẫu số 3.5 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này), hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Công ty bạn đặt in 100 quyển hóa đơn với số từ 001 tới 5000, nhưng mới chỉ thông báo phát hành hóa đơn từ số 001 tới 2500 và hiện nay muốn tiếp tục được sử dụng số hóa đơn còn lại đã in thì chỉ cần làm thông báo phát hành hóa đơn đối với 2500 số còn lại gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Công ty bạn không vi phạm quy định về việc in, phát hành và sử dụng hóa đơn và sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email:Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

3. Tư vấn xử lý trường hợp: Thông báo phát hành hóa đơn chậm ?

Thưa Luật sư, Công ty em chưa thông báo phát hành hóa đơn ( do kế toán quên ) đã sử dụng 48 số trong tháng 3/2016, ngày 7/4 đã phát hiện ra và làm thông báo phát hành hóa đơn luôn, xin lại được các hóa đơn đã xuất trong T3 và xuất trả khách hóa đơn mới.Khi làm báo cáo sử dụng hóa đơn Q1 thì kế toán vẫn kê khai vào mục xóa bỏ hóa đơn và phát hành trong kỳ. nên bị cơ quan thuế biết cái sai.
Vậy, công ty em bị xử lý như thế nào? Em xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật thuế trực tuyến, gọi:1900.6162

 

Trả lời:

Thông tư Thông tư 10/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính : Hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn quy định: 

Điều 10. Hành vi vi phạm quy định về phát hành hóa đơn

1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi:

a) Lập Thông báo phát hành không đầy đủ nội dung theo quy định đã được cơ quan thuế phát hiện và có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân biết để điều chỉnh nhưng tổ chức, cá nhân chưa điều chỉnh mà đã lập hóa đơn giao cho khách hàng.

Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.

b) Không niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn theo đúng quy định.

 Việc niêm yết Thông báo phát hành hóa đơn thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.

Trường hợp có tình tiết giảm nhẹ thì phạt tiền ở mức tối thiểu của khung tiền phạt là 2.000.000 đồng.      

2. Đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng:

a) Trường hợp tổ chức, cá nhân chứng minh đã gửi thông báo phát hành hóa đơn cho cơ quan thuế trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nhưng cơ quan thuế không nhận được do thất lạc thì tổ chức, cá nhân không bị xử phạt.

b) Phạt tiền 6.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định.

c) Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 18.000.000 đồng đối với hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế. Người bán phải cam kết kê khai, nộp thuế đối với các hóa đơn đã lập trong trường hợp này.

Trường hợp người bán có hành vi vi phạm quy định tại điểm a, điểm b và điểm c Khoản này và đã chấp hành Quyết định xử phạt, người mua hàng được sử dụng hóa đơn để kê khai, khấu trừ, tính vào chi phí theo quy định.

d) Trường hợp tổ chức, cá nhân không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này không gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc không được kê khai, nộp thuế thì xử phạt theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 11 Thông tư này.

3. Biện pháp khắc phục hậu quả: Tổ chức, cá nhân vi phạm quy định tại Điều này còn phải thực hiện thủ tục phát hành hóa đơn theo quy định.

Khoản 5 Điều 11 :

"5. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp (trừ hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư này) hoặc hành vi sử dụng bất hợp pháp hóa đơn (trừ hành vi vi phạm quy định tại Khoản 1 Điều này).

Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn và các trường hợp cụ thể xác định là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn thực hiện theo quy định tại Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ."

Như vậy, bạn cần xác định những hóa đơn đó có gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh hay không. Nếu các hóa đơn không gắn liền với nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì được coi là sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và bị phạt từ 20 triệu đến 50 triệu. 

Trong trường hợp, hóa đơn gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì cần phải làm rõ, hóa đơn đó đã được kê khai nộp thuế hay chưa hay phát sinh chưa đến kì khai thuế. Trong trường hợp bạn nêu, sau khi nộp báo cáo sử dụng hóa đơn quý 1 thì cơ quan thuế phát hiện, mà không nêu rõ hóa đơn được kế khai nộp thuế hay chưa đến kì khai thuế. Do đó, căn cứ theo khoản 2 Điều 10 nếu như hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được kê khai, nộp thuế theo quy định thì bị phạt 6 triệu, nếu hành vi không lập Thông báo phát hành hóa đơn trước khi hóa đơn được đưa vào sử dụng nếu các hóa đơn này gắn với nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhưng chưa đến kỳ khai thuế thì bị phạt từ 6 triệu đến 18 triệu.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật qua Emailđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

 

4. Các điểm mới quan trọng đối với hoạt động sử dụng, in ấn, phát hành hóa đơn

Ngày 1/7/2013, Thông tư số 64/2013/TT-BTC về hóa đơn chính thức có hiệu lực. So với quy định hiện hành tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC và Thông tư số 13/2011/TT-BTC, Thông tư này có một số điểm thay đổi quan trọng:

1. Hàng hóa, dịch vụ bán vào khu phi thuế quan không được sử dụng hóa đơn xuất khẩu:

Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 3 Thông tư 153/2010/TT-BTC, doanh nghiệp được sử dụng hóa đơn xuất khẩu khi bán hàng hóa, dịch vụ vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu.

Nếu vừa có hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ trong nội địa vừa có hoạt động bán hàng hóa, dịch vụ vào khu phi thuế quan thì được lựa chọn sử dụng hóa đơn Giá trị gia tăng (GTGT) hoặc hóa đơn xuất khẩu (tiết k khoản 1 Điều 4).

Tuy nhiên, kể từ ngày 1/7/2013, theo Thông tư 64/2013/TT-BTC, hóa đơn xuất khẩu chỉ dành riêng cho hàng hóa, dịch vụ bán ra khỏi lãnh thổ Việt Nam (trừ vận tải quốc tế sử dụng hóa đơn GTGT). Còn lại, hàng hóa, dịch vụ mua bán trên lãnh thổ Việt Nam, kể cả khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu đều phải sử dụng hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng nếu bên bán khai thuế theo phương pháp trực tiếp (khoản 2 Điều 3).

Theo khoản 1 Điều 5 Luật Thuế xuất, nhập khẩu số 45/2005/QH11, khu phi thuế quan là khu vực kinh tế do Thủ tướng thành lập, nằm trong lãnh thổ Việt Nam, có ranh giới địa lý xác định nhưng quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập theo Quyết định của Thủ tướng (khoản 2 Điều 1 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ).
Các trường hợp được coi như xuất khẩu theo Điều 17 Thông tư 06/2012/TT-BTC gồm có: hàng gia công chuyển tiếp; hàng xuất khẩu tại chỗ; hàng hóa, vật tư xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài và hàng hóa, vật tư mua bán giữa các doanh nghiệp Việt Nam nhưng giao hàng tại nước ngoài.

>> Tư vấn luật thuế về quản lý hóa đơn Gọi: 1900.6162

2. Hóa đơn tự in từ máy tính: Được sử dụng cho năm sau nếu còn tồn

Theo giải thích về ký hiệu hóa đơn tại khoản 1b Điều 4 Thông tư 64/2013/TT-BTC, đối với hóa đơn tự in từ máy tính, hai chữ số cuối của năm có thể là "năm thông báo phát hành hoặc năm hóa đơn được in ra". Như vậy, nếu doanh nghiệp chưa sử dụng hết số hóa đơn tự in từ phần mềm đã thông báo phát hành trong năm trước thì năm sau vẫn tiếp tục được sử dụng cho đến hết.

Ví dụ, năm 2013 doanh nghiệp thông báo phát hành 500 số hóa đơn tự in (có ký hiệu AB/13T chẳng hạn) nhưng hết năm 2013 chỉ mới sử dụng 400 số thì 100 số hóa đơn còn thừa vẫn được giữ lại để sử dụng trong năm 2014. Tại thời điểm năm 2014, hai chữ số cuối của năm "/13T" sẽ được hiểu là năm thông báo phát hành.

Trước đó, Thông tư 153/2010/TT-BTC (đính chính tại Công văn 5129/TCT-TVQT ngày 15/12/2010) chỉ quy định hai chữ số cuối của năm trong ký hiệu hóa đơn là năm hóa đơn được tạo (in) ra nên hóa đơn tự in đã thông báo phát hành năm trước nếu còn thừa sẽ phải hủy bỏ, không được tiếp tục sử dụng cho năm sau.

3. Hóa đơn bán ô tô, xe máy, nhà đất tối thiểu phải có 3 liên

Kể từ ngày 1/7/2013, khi bán các mặt hàng là tài sản cần đăng ký quyền sở hữu như ô tô, xe máy, nhà đất, … doanh nghiệp bắt buộc phải phát hành hóa đơn có ít nhất 3 liên và phải giao cho người mua hai liên (gồm “liên 2” và một liên dùng để đăng ký quyền sở hữu).

Đồng thời, trên hóa đơn phải thể hiện các loại số hiệu, ký hiệu đặc trưng của hàng hóa mà khi đăng ký sở hữu có yêu cầu như số khung, số máy của ô tô, mô tô; địa chỉ, cấp nhà, chiều dài, chiều rộng, số tầng của nhà hoặc căn hộ, … (điểm a khoản 2 Điều 14).

Trường hợp bên bán chỉ tạo hóa đơn hai liên dẫn đến người mua không có hóa đơn để hạch toán, kê khai thuế (do liên 2 hóa đơn phải lưu tại cơ quan đăng ký quyền sở hữu) thì người mua được sử dụng các chứng từ sau để thay thế: bản chụp liên 2 có xác nhận của bên bán, chứng từ thanh toán, biên lai trước bạ.

4. Hóa đơn tự in phải có tiêu thức “tên tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn”

Nếu như khoản 1i Điều 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC chỉ bắt buộc hóa đơn đặt in phải ghi tiêu thức “tên tổ chức nhận in hóa đơn” thì nay theo Thông tư 64/2010/TT-BTC hóa đơn tự in cũng bắt buộc phải ghi tiêu thức “tên, mã số thuế của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn” và hóa đơn điện tử phải ghi “tên tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử”. Quy định này vẫn áp dụng trong trường hợp bên bán tự cung ứng phần mềm tự in hóa đơn hoặc tự cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử .

5. Được phép sử dụng tiếng Việt không dấu trên hóa đơn

Nhằm tháo gỡ vướng mắc về chữ viết và chữ số trên hóa đơn, ngày 28/3/2011, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn 4016/BTC-TCT cho phép doanh nghiệp được sử dụng tiếng Việt không dấu và dấu phân cách hàng ngàn là dấu phẩy, thay vì phải là dấu chấm.

Tuy nhiên, đây chỉ là ngoại lệ dành cho các Công ty trực thuộc các Tập đoàn đa quốc gia đang sử dụng chung hệ thống phần mềm kế toán của Tập đoàn với nhược điểm không thể hiện được tiếng Việt và dấu phân cách hàng ngàn là dấu phẩy.

Kể từ ngày 1/7/2013, tất cả các doanh nghiệp nếu đang dùng phần mềm kế toán với nhược điểm “dấu phân cách hàng ngàn là dấu phẩy, phân cách hàng đơn vị là dấu chấm và chữ viết trên hóa đơn là tiếng Việt không dấu”, đồng thời có văn bản đăng ký với cơ quan Thuế đều được phép ghi hóa đơn như trường hợp ngoại lệ nêu trên (khoản 1k Điều 4 Thông tư 64/2013/TT-BTC ).

6. Không giới hạn chiều dài của hóa đơn tự in từ giấy cuộn

Nếu như khoản 1 Điều 4 Thông tư 153/2010/TT-BTC bắt buộc các loại hóa đơn đều phải có cùng kích thước (dài - rộng) bất kể được tạo lập theo hình thức nào thì nay Thông tư 64/2013/TT-BTC đã quy định một trường hợp ngoại lệ không bị hạn chế kích thước chiều dài dành cho "hóa đơn tự in từ giấy cuộn" (một loại giấy dành riêng cho máy tính tiền).

Theo đó, độ dài của hóa đơn tự in từ giấy cuộn sẽ tùy thuộc vào độ dài của danh mục hàng hóa bán ra.

7. Nhà thầu nước ngoài, ban quản lý dự án được mua hóa đơn của cơ quan Thuế

Theo quy định tại khoản 2đ Điều 5 Thông tư 153/2010/TT-BTC, tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh thì được mua hóa đơn của cơ quan Thuế.

Tổ chức không phải là doanh nghiệp nhưng có hoạt động kinh doanh được hiểu là các tổ chức có hoạt động kinh doanh nhưng không được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và pháp luật kinh doanh chuyên ngành khác.

Kể từ 1/7/2013, theo khoản 2 Điều 5 Thông tư 64/2013/TT-BTC, tổ chức ngoài doanh nghiệp được mua hóa đơn của cơ quan Thuế có bao gồm cả "hợp tác xã, nhà thầu nước ngoài và ban quản lý dự án".

8. Doanh nghiệp cung ứng phần mềm tự in hóa đơn phải có đăng ký ngành lập trình hoặc xuất bản phần mềm

Một trong những sửa đổi quan trọng của Thông tư 64/2013/TT-BTC là quy định rõ điều kiện và trách nhiệm của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn.

Theo đó, tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn phải là doanh nghiệp có đăng ký kinh doanh ngành nghề lập trình máy vi tính hoặc xuất bản phần mềm, trừ trường hợp tự cung ứng.

Như vậy, nếu bên bán chỉ cung ứng phần mềm tự in hóa đơn cho mình sử dụng thì không bắt buộc phải đáp ứng các điều kiện nêu trên. Tuy nhiên, nếu cung ứng cho đối tượng khác thì phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh ngành nghề lập trình hoặc xuất bản phần mềm.
Hàng năm, doanh nghiệp cung ứng phần mềm  tự in hóa đơn phải lập hai báo cáo (theo mẫu số 3.7 Phụ lục 3, Thông tư 64/2013/TT-BTC) gửi cơ quan Thuế, gồm báo cáo tình hình cung ứng phần mềm tự in hóa đơn 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm. Trong đó, thời hạn nộp báo cáo lần 1 chậm nhất là ngày 20/7, báo cáo lần 2 chậm nhất là ngày 20/1 năm sau.

9. Gạch chéo phần còn trống trên hóa đơn in từ máy tính: Không buộc phải cùng màu mực

Theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 153/2010/TT-BTC, hóa đơn tự in từ máy tính, nếu thiếu dấu gạch chéo phần còn trống hoặc gạch chéo bằng bút viết cho dù cùng màu mực cũng bị xem là hóa đơn lập sai quy định, buộc phải thu hồi và phát hành lại.

Tuy nhiên, do thực tế có rất nhiều doanh nghiệp sử dụng phần mềm in hóa đơn không hỗ trợ công cụ tự động gạch chéo phần còn trống nên ngày 24/5/2013, Tông cục Thuế đã ban hành Công văn số 1710/TCT-CS nhằm chấp nhận tạm thời các hóa đơn lập sai nêu trên cho đến khi có quy định mới.
Kể từ 1/7/2013, theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Thông tư 64/2013/TT-BTC, trường hợp hóa đơn tự in hoặc đặt in được lập bằng máy tính nếu có phần còn trống trên hóa đơn thì gạch chéo bằng bút mực. Loại mực được phép gạch chéo không bắt buộc phải cùng màu, chỉ cần là loại không phai và không phải là mực đỏ.

10. Quy định rõ trách nhiệm khi mất hóa đơn trong quá trình giao nhận

Đây là nội dung mới được bổ sung tại khoản 2 Điều 22 Thông tư số 64/2013/TT-BTC . Theo đó, trường hợp hóa đơn liên 2 bị mất có liên quan đến bên thứ ba, ví dụ như đơn vị vận chuyển hàng, đơn vị nhận chuyển hóa đơn, thì trách nhiệm sẽ thuộc về bên bán hoặc bên mua tùy theo “đơn vị vận chuyển” được bên bán hay bên mua thuê.

11. Giãn thời hạn báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thêm 10 ngày

Theo đó, kể từ 1/7/2013 thời hạn nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn được quy định như sau:

- Báo cáo hóa đơn quý I: chậm nhất là ngày 30/4 (quy định trước đó là 20/4).

- Báo cáo hóa đơn quý II: chậm nhất là ngày 30/7 (trước đó là 20/7).

- Báo cáo hóa đơn quý III: chậm nhất là ngày 30/10 (trước đó là 20/10).

- Báo cáo hóa đơn quý IV: chậm nhất là ngày 30/1 năm sau (trước đó là 20/1).

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng!

 

5. Tư vấn về thông báo phát hành hóa đơn ?

Kính chào luật sư, tôi có vấn đề vướng mắc mong luật sư tư vấn như sau: Lúc trước bên công ty Tôi làm thông báo phát hành hóa đơn lần đầu trong cột ghi ngày hợp đồng đặt in thì ghi nhầm ngày của “Biên bản thanh lý hợp đồng và hủy biên bản” là ngày 2/2.
Bây giờ tôi làm thông báo phát hành hóa đơn lần 2 chỗ ngày hợp đồng đặt in là ngày đúng trong hợp đồng ngày 31/1, nhưng khi tôi lên cơ quan thuế người ta không chịu kêu là không khớp với thông báo lần đầu,
Vậy cho tôi hỏi là bây giờ phải giải quyết như thế nào ?
Mong luật sư tư vấn giúp tôi vấn đề trên, Tôi xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật thuế gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Về việc thông báo phát hành hóa đơn lần đầu bên công ty anh ghi sai ngày đặt in tới thời điểm hiện tại phát hiện sai sót anh cần có những điều chỉnh những sai sót đó để có sự thống nhất trên thông báo phát hành hóa đơn. Theo hướng dẫn tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính tại Điều 10 hướng dẫn lập thông báo phát hành hóa đơn như sau:

" Điều 10. Phát hành hóa đơn của Cục Thuế

1. Hóa đơn do Cục Thuế đặt in trước khi bán, cấp lần đầu phải lập thông báo phát hành hóa đơn.

2. Nội dung thông báo phát hành hóa đơn, hóa đơn mẫu thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 2, khoản 3 Điều 9 Thông tư này và theo mẫu số 3.6 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Thông báo phát hành hóa đơn phải được gửi đến tất cả các Cục Thuế trong cả nước trong thời hạn mười (10) ngày làm việc, kể từ ngày lập thông báo phát hành và trước khi cấp, bán. Thông báo phát hành hóa đơn niêm yết ngay tại các cơ sở trực thuộc Cục Thuế trong suốt thời gian thông báo phát hành còn hiệu lực tại vị trí dễ thấy khi vào cơ quan thuế.

Trường hợp Cục Thuế đã đưa nội dung Thông báo phát hành hóa đơn lên trang thông tin điện tử của Tổng cục Thuế thì không phải gửi thông báo phát hành hóa đơn đến Cục Thuế khác.

4. Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, Cục Thuế phải thực hiện thủ tục thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản 2 và 3 Điều này."

Và tại Khoản 5 điều 3 Thông tư số 26/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi bổ sung một số điều của thông tư 26/2015/TT-BTC như sau:

" Điều 3. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hoá đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ như sau:

5. Sửa đổi Khoản 2 Điều 9 như sau:

“2. Nội dung Thông báo phát hành hóa đơn gồm: tên đơn vị phát hành hoá đơn, mã số thuế, địa chỉ, điện thoại, các loại hoá đơn phát hành (tên loại hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, ngày bắt đầu sử dụng, số lượng hóa đơn thông báo phát hành (từ số... đến số...)), tên và mã số thuế của doanh nghiệp in hoá đơn (đối với hoá đơn đặt in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hoá đơn (đối với hoá đơn tự in), tên và mã số thuế (nếu có) của tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hoá đơn điện tử (đối với hoá đơn điện tử); ngày lập Thông báo phát hành, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật và dấu của đơn vị.

Trường hợp các ngân hàng, tổ chức tín dụng và các chi nhánh ngân hàng, tổ chức tín dụng sử dụng chứng từ giao dịch kiêm hoá đơn thu phí dịch vụ tự in thì gửi Thông báo phát hành hoá đơn kèm theo hoá đơn mẫu đến cơ quan thuế quản lý, đăng ký cấu trúc tạo số hoá đơn, không phải đăng ký trước số lượng phát hành.

 Đối với các số hoá đơn đã thực hiện thông báo phát hành nhưng chưa sử dụng hết có in sẵn tên, địa chỉ trên tờ hoá đơn, khi có sự thay đổi tên, địa chỉ nhưng không thay đổi mã số thuế và cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức kinh doanh vẫn có nhu cầu sử dụng hoá đơn đã đặt in thì thực hiện đóng dấu tên, địa chỉ mới vào bên cạnh tiêu thức tên, địa chỉ đã in sẵn để tiếp tục sử dụng và gửi thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp (mẫu số 3.13 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này).

Trường hợp có sự thay đổi địa chỉ kinh doanh dẫn đến thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, nếu tổ chức có nhu cầu tiếp tục sử dụng số hoá đơn đã phát hành chưa sử dụng hết thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và đóng dấu địa chỉ mới lên hoá đơn, gửi bảng kê hoá đơn chưa sử dụng (mẫu số 3.10 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này) và thông báo điều chỉnh thông tin tại thông báo phát hành hoá đơn đến cơ quan thuế nơi chuyển đến (trong đó nêu rõ số hóa đơn đã phát hành chưa sử dụng, sẽ tiếp tục sử dụng). Nếu tổ chức không có nhu cầu sử dụng số hoá đơn đã phát hành nhưng chưa sử dụng hết thì thực hiện huỷ các số hoá đơn chưa sử dụng và thông báo kết quả huỷ hoá đơn với cơ quan thuế nơi chuyển đi và thực hiện thông báo phát hành hoá đơn mới với cơ quan thuế nơi chuyển đến.

Trường hợp có sự thay đổi về nội dung đã thông báo phát hành, tổ chức kinh doanh phải thực hiện thông báo phát hành mới theo hướng dẫn tại khoản này.”

Vậy đối với trường hợp của công ty anh khi trên thông báo phát hành hóa đơn có ghi sai cần điều chỉnh lại và nộp lại thông báo phát hành hóa đơn lên cơ quan thuế.

Về hồ sơ cần thực hiện những hồ sơ sau đây:

- Lập bản giải trình về sai sót trên thông báo phát hành hóa đơn đã lập lần 1

- Làm lại thông báo phát hanh hóa đơn lần 1

- Photo tờ thông báo phát hành hóa đơn làm sai

- Giấy tờ chứng minh đi kèm đơn giải trình để cơ quan thuế đối chiếu ( Hợp đồng đặt in hóa đơn lần 1, Biên bản thanh lý hợp đồng đặt in )

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thuế - Công ty luật Minh Khuê