1. Quyền tiếp cận thông tin của công dân
- Quyền tiếp cận thông tin là một trong những quyền cơ bản của con người được phát sinh từ khi sinh ra và chấm dứt khi mất đi. Theo đó nó là một quyền tự nhiên của con người nhưng để đảm bảo việc có thể thực hiện được quyền này thì cần được gắn với quốc tịch của người đó và được pháp luật của quốc gia bảo vệ. Điều này được ghi nhận trong các văn bản pháp luật của quốc gia; ở Việt Nam điều này được ghi nhận trong Hiến pháp và trong các đạo luật khác có liên quan.
- Công dân Việt Nam có quyền được tiếp cận thông tin theo ghi nhận tại Điều 25 Hiến pháp 2013 "Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, lập hội, biểu tình. Việc thực hiện các quyền này do pháp luật quy định". Như vậy, quyền này được ghi nhận trong đạo luật gốc có giá trị pháp lý cao nhất trong hệ thống pháp luật Việt Nam. Vậy nên công dân Việt Nam có quyền được tiếp cận thông tin và được đảm bảo thực hiện bởi pháp luật Việt Nam.
- Tiếp đó Luật tiếp cận thông tin 2016 cũng ghi nhận việc tiếp cận thông tin là việc được đọc, xem, nghe, ghi chép, sao chép, chụp thông tin. Và chủ thể được thực hiện quyền tiếp cận thông tin có bao gồm công dân nhưng việc thực hiện phải theo quy định của pháp luật, cụ thể là luật tiếp cận thông tin hiện hành.
- Như vậy, việc thực hiện quyền theo pháp luật quy định sẽ được pháp luật bảo vệ đồng thời công dân cũng phải thực hiện đúng theo quy định về việc những thông tin được phép tiếp cận và những thông tin không được phép tiếp cận.
- Ngoài ra, một trong những nguyên tắc bảo đảm quyền tiếp cận thông tin tại Điều 3 Luật tiếp cận thông tin 2016 có quy định: "Việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức hoặc của người khác". Điều này thêm một lần nữa khẳng định việc thực hiện quyền tiếp cận thông tin của công dân được bảo vệ nhưng phải tuân theo nguyên tắc của pháp luật và không làm ảnh hưởng tới quyền và lợi ích hợp pháp của những đối tượng khác.
2. Thông tin công dân được phép tiếp cận
- Dựa trên nguyên tắc đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của công dân cũng như căn cứ vào thực tế, pháp luật có đưa ra các thông tin công dân không được phép tiếp cận và những thông tin được phép tiếp cận cụ thể như sau:
- Theo Điều 5 Luật tiếp cận thông tin 2016 thì những thông tin mà công dân được phép tiếp cận là những thông tin của cơ quan nhà nước trừ những thông tin không được tiếp cận và những thông tin được tiếp cận nhưng cần có điều kiện kèm theo. Do vậy có thể thấy được thông tin mà công dân được tiếp cận rất nhiều, là tất cả những thông tin mà chỉ cần đáp ứng điều kiện (nếu có) và thông tin đó không thuộc vào những thông tin không được tiếp cận theo pháp luật mà thôi.
- Những thông tin công dân được phép tiếp cận bao gồm nhiều loại thông tin khác nhau thuộc vào các lĩnh vực khác nhau trong xã hội, có thể kể đến như:
- Các thông tin về hoạt động của cơ quan nhà nước:
+ Có quyền được biết về tổ chức, hoạt động, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan nhà nước
+ Được biết về các quy trình giải quyết công việc của cơ quan nhà nước
+ Các thông tin về quy trình, kết quả giải quyết các vấn đề liên quan đến việc liên quan đến quyền và nghĩa vụ của công dân như việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân,....
+ Được biết về các thông tin liên quan đến việc kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước
+ Được biết các thông tin về việc phòng, chống tham nhũng, lãng phí
- Có quyền được tiếp cận các thông tin về chính sách, pháp luật:
+ Các thông tin về các đạo luật như Hiến pháp, luật và các văn bản pháp luật khác
+ Được tiếp cận dự thảo luật, dự thảo văn bản quy phạm pháp luật khác
+ Thông tin về các tờ trình, báo cáo về việc ban hành, sửa đổi, bổ sung luật
- Có quyền tiếp cận các thông tin về môi trường:
+ Chất lượng môi trường đang sinh sống
+ Các thông tin và vấn đề liên quan đến hoạt động bảo vệ môi trường
- Thông tin về an toàn thực phẩm:
+ Được biết thông tin về chất lượng thực phẩm
+ Thông tin về hoạt động kinh doanh, sản xuất thực phẩm
+ Thông tin về các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
- Thông tin về các vấn đề liên quan đến đời sống xã hội:
+ Về tình hình kinh tế - xã hội
+ Được biết về các thông tin liên quan đến an ninh, trật tự
+ Các thông tin về giáo dục: Chương trình giáo dục của từng cấp học; các tài liệu, sách giáo khoa, tài liệu giáo dục; kết quả về việc thi sử và tuyển sinh; ngoài ra còn có các thông tin về chất lượng, hoạt động tuyển dụng giáo viên, giảng viên,....
+ Các thông tin về lĩnh vực y tế: chất lượng dịch vụ y tế; các hoạt động khám, chữa bệnh; thuốc men, vật tư và các thiết bị y tế; giá cả về dịch vụ y tế,...
+ Các thông tin về văn hóa, thể thao, du lịch
- Các thông tin về lao động, việc làm:
+ Thị trường lao động hiện tại
+ Chính sách lao động, việc làm cũng như các thông tin về quyền lợi của người lao động
+ Các thông tin về hoạt động giới thiệu việc làm
- Công dân có quyền được biết các thông tin về đất đai, nhà ở
+ Về quy hoạch sử dụng đất
+ Giá đất và các thủ tục đăng ký đất đai
+ Các thông tin về nhà ở, chính sách nhà ở
+ Được biết về giá nhà ở và các thủ tục cấp phép xây dựng
- Ngoài ra, có một số thông tin mà công dân được biết, được tiếp cận, được yêu cầu cung cấp nhưng cần phải kèm theo điều kiện. Những thông tin đó được quy định tại Điều 7 Luật tiếp cận thông tin 2016, bao gồm:
+ Các thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh: để được tiếp cận những thông tin này, công dân cần được sự đồng ý của chủ sở hữu bí mật kinh doanh
+ Thông tin liên quan đến bí mật đời sống riêng tư, bí mật cá nhân: công dân muốn tiếp cận thông tin này cần điều kiện là có được sự đồng ý của cá nhân đó.
+ Thông tin liên quan đến bí mật gia đình được tiếp cận trong trường hợp được các thành viên gia đình đồng ý
+ Trong trường hợp cần thiết vì lợi ích công cộng, sức khỏe của cộng đồng thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền được ra quyết định cung cấp thông tin liên quan đến bí mật kinh doanh, bí mật cá nhân và bí mật gia đình mà không cần sự đồng ý của các chủ thế sở hữu bí mật đó.
3. Thông tin công dân không được phép tiếp cận
Để thấy rõ được hơn các thông tin mà công dân được phép tiếp cận bao gồm những thông tin gì thì cần xác định thông tin cần cung cấp đó không thuộc trường hợp các thông tin không được phép tiếp cận dưới đây:
+ Thông tin thuộc vào bí mật nhà nước như các thông tin có nội dung quan trọng thuộc lĩnh vực chính trị, quốc phòng, an ninh quốc gia, đối ngoại, kinh tế, khoa học, công nghệ và các lĩnh vực khác theo quy định của pháp luật => thông tin mật
+ Thông tin mà nếu tiếp cận sẽ gây ảnh hưởng nguy hại tới lợi ích Nhà nước, ảnh hưởng xấu đến quốc phòng, an ninh quốc gia, quan hệ quốc tế, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội và sức khỏe cộng đồng hoặc gây nguy hại đến tính mạng, cuộc sống hoặc tài sản của người khác
+ Thông tin thuộc bí mật công tác; thông tin về cuộc họp nội bộ của cơ quan Nhà nước; tài liệu do cơ quan Nhà nước soạn thảo cho công việc nội bộ.
Như vậy, cần xét xem thông tin mà công dân hiện đang có nhu cầu cần cung cấp có thuộc phải các trường hợp thông tin không được tiếp cận hay không. Trường hợp không thuộc thì lại tiếp tục xét xem có thuộc vào các loại thông tin được tiếp cận nhưng kèm theo điều kiện không, trường hợp có thì cần đáp ứng điều kiện để có thể tiếp cận. Nếu như không thuộc cả hai phần trên thì công dân được phép tiếp cận thông tin đó và thực hiện tiếp cận thông qua yêu cầu cung cấp thông tin.
Trên đây là những nội dung mang tính tham khảo về vấn đề liên quan đến quyền tiếp cận thông tin của công dân theo pháp luật hiện hành. Nếu quý khách đang gặp phải vấn đề pháp lý nào cần giải quyết hay có câu hỏi nào cần giải đáp xin hãy liên hệ với chúng tôi qua số Tổng đài tư vấn pháp luật qua số hotline 19006162 hoặc qua email lienhe@luatminhkhue.vn. Chúng tôi cam kết sẽ đáp ứng nhu cầu của quý khách một cách nhanh chóng và chất lượng