1. Thông tư 03/2021/TT-BNV sửa đổi về chế độ nâng bậc lương của CB, CC, VC

Theo thông tin từ Bộ Nội vụ, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 115/2020/NĐ-CP vào ngày 25/9/2020, có hiệu lực từ ngày 29/9/2020, để quy định về việc tuyển dụng, sử dụng, và quản lý viên chức. Nghị định này chia thành hai phần quan trọng liên quan đến việc nâng bậc lương trước thời hạn đối với viên chức giữ chức danh nghề nghiệp hạng I.

Khoản 1 Điều 63 và khoản 1 Điều 65 của Nghị định 115/2020/NĐ-CP đã phân cấp quyền quyết định đối với việc nâng bậc lương trước thời hạn. Cụ thể, quyền này thuộc về các cơ quan chính phủ như Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức do Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ thành lập, nhưng không áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Quy định này giúp đảm bảo tính đồng nhất và hiệu quả trong việc xét nâng bậc lương trước thời hạn cho viên chức hạng I.

Sau đó, vào ngày 27/11/2020, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 138/2020/NĐ-CP về tuyển dụng, sử dụng và quản lý công chức, có hiệu lực từ ngày 01/12/2020. Nghị định này chứa các quy định tương tự về việc nâng bậc lương trước thời hạn, nhưng áp dụng cho công chức ngạch chuyên viên cao cấp hoặc tương đương.

Ngoài các quy định chung, một số địa phương đã đề nghị Chính phủ cung cấp hướng dẫn rõ ràng hơn về chế độ nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức, và người lao động. Điều này được đề cập trong Thông tư số 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ và việc kéo dài thời gian xét nâng phụ cấp thâm niên vượt khung đối với những cá nhân bị kỷ luật hoặc bị đánh giá không hoàn thành nhiệm vụ quy định tại điểm 1.3 khoản 1 Mục III của Thông tư số 04/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.

Nhằm đảm bảo tính thống nhất và đồng bộ trong việc thực hiện các chế độ và chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, và người lao động, việc ban hành Thông tư của Bộ trưởng Bộ Nội vụ để sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 08/2013/TT-BNV và sửa đổi điểm 1.3 khoản 1 Mục III của Thông tư số 04/2005/TT-BNV là rất cần thiết. Điều này sẽ giúp tạo ra một hệ thống chế độ công bằng và minh bạch trong việc quản lý và thúc đẩy phát triển cho các cán bộ và viên chức trong hệ thống nhà nước.

2. Thông tư 03/2021/TT-BNV sửa đổi Thông tư 08/2013/TT-BNV

Nội dung sau đây trình bày sự sửa đổi và bổ sung một số điểm quan trọng trong Thông tư số 08/2013/TT-BNV:

Sửa đổi điểm c khoản 1 Điều 1

Trong Thông tư số 08/2013/TT-BNV, Điều 1 đã được sửa đổi để xác định đối tượng áp dụng của Thông tư. Theo sửa đổi này, Thông tư áp dụng cho những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, có thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Điều này xác định rõ hơn về phạm vi áp dụng của Thông tư đối với các cá nhân và tổ chức.

Bổ sung điểm b khoản 1 Điều 2

Trong phần bổ sung của Thông tư, Điều 2 được điều chỉnh để xác định thời gian được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên. Theo đó, thời gian phục vụ tại ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự sẽ được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho những người đã tham gia nghĩa vụ quân sự để có lợi ích trong việc xét nâng bậc lương.

Bổ sung điểm c khoản 1 Điều 2

Phần này bổ sung một số điểm không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên. Cụ thể, điểm c quy định rằng thời gian tập sự, thời gian đào ngũ trong quá trình thực hiện nghĩa vụ quân sự tại ngũ, thời gian thử thách đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động bị phạt tù nhưng được cho hưởng án treo, và thời gian nghỉ công tác chờ đủ tuổi để nghỉ hưu theo quy định hiện hành của pháp luật không được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên. Điều này đảm bảo tính công bằng và minh bạch trong việc xác định thời gian làm việc và thời gian không tính vào mục tiêu xét nâng bậc lương.

Sửa đổi Tiêu chuẩn 1 điểm a khoản 2 Điều 2

Tiếp đến, tiêu chuẩn 1 điểm a khoản 2 Điều 2 của Thông tư số 08/2013/TT-BNV đã được sửa đổi. Theo sửa đổi này, cán bộ, công chức sẽ được cấp có thẩm quyền đánh giá và xếp loại chất lượng ở mức từ hoàn thành nhiệm vụ trở lên. Điều này nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hoàn thành nhiệm vụ công việc và hiệu suất làm việc trong việc đánh giá và xếp loại chất lượng của cán bộ và công chức.

Sửa đổi khoản 3 Điều 2

Khoản 3 của Điều 2 trong Thông tư số 08/2013/TT-BNV đã được điều chỉnh với các nội dung sau: Bổ sung trường hợp bị xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ do bị kỷ luật (cùng một hành vi vi phạm) thì thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên tính theo hình thức kỷ luật tương ứng quy định tại điểm a, b, c khoản này. Điều này đưa ra quy định rõ ràng về việc xác định thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên cho những trường hợp bị xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ do vi phạm và bị kỷ luật. Sửa đổi trường hợp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng thì thực hiện việc kéo dài thời gian nâng bậc lương thường xuyên được căn cứ vào hình thức xử lý kỷ luật Đảng. Sửa đổi này đưa ra quy định cụ thể về việc áp dụng hình thức kỷ luật Đảng để xác định thời gian kéo dài nâng bậc lương thường xuyên cho cán bộ, công chức, viên chức, và người lao động là đảng viên bị kỷ luật Đảng.

Sửa đổi điểm d khoản 1 Điều 3

Điểm d của Khoản 1 Điều 3 trong Thông tư số 08/2013/TT-BNV đã được sửa đổi để quy định rằng không được thực hiện hai lần liên tiếp nâng bậc lương trước thời hạn do lập thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ (dù cùng ngạch hoặc khác ngạch). Điều này nhấn mạnh về việc tránh việc áp dụng quá mức nâng bậc lương trước thời hạn cho những người đã được tặng khen, đã được nâng bậc lương trước đó.

Sửa đổi điểm b và điểm c khoản 3 Điều 4

Sửa đổi này liên quan đến thẩm quyền quyết định về nâng bậc lương thường xuyên và nâng bậc lương trước thời hạn đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động thuộc thẩm quyền quản lý. Cụ thể:

- Sửa đổi Điểm b Khoản 3 Điều 4: Điều này liên quan đến quyền quyết định nâng bậc lương thường xuyên, và sửa đổi này đưa ra quy định rõ ràng về thẩm quyền quyết định đối với các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương.

- Sửa đổi Điểm c Khoản 3 Điều 4: Điều này liên quan đến quyền quyết định nâng bậc lương trước thời hạn và cũng đưa ra quy định rõ ràng về thẩm quyền quyết định đối với các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức tương đương.

Những sửa đổi và bổ sung này trong Thông tư số 08/2013/TT-BNV đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh các quy định liên quan đến chế độ nâng bậc lương và quản lý cán bộ, công chức, viên chức và người lao động trong hệ thống nhà nước.

3. Thông tư 03/2021/TT-BNV sửa đổi Thông tư 04/2005/TT-BNV

Bổ sung điểm 1.3 khoản 1 Mục I

Điểm 1.3 khoản 1 Mục I của Thông tư đã được bổ sung để xác định rõ hơn đối tượng áp dụng của Thông tư. Theo sửa đổi này, Thông tư áp dụng cho những người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập có thỏa thuận trong hợp đồng lao động xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ. Điều này giúp định rõ phạm vi áp dụng của Thông tư đối với người lao động.

Sửa đổi điểm 1.3 khoản 1 Mục III

Điểm 1.3 khoản 1 Mục III của Thông tư đã được sửa đổi như sau: Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động nếu không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm hoặc bị kỷ luật một trong các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức hoặc cách chức thì cứ mỗi năm không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc bị kỷ luật thì thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung bị kéo dài bằng thời gian quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư này. Sửa đổi này xác định rằng nếu cán bộ, công chức, viên chức và người lao động không hoàn thành nhiệm vụ được giao hàng năm hoặc bị kỷ luật bằng các hình thức khiển trách, cảnh cáo, giáng chức hoặc cách chức, thì thời gian tính hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung sẽ bị kéo dài bằng thời gian quy định tại khoản 5 Điều 1 của Thông tư. Điều này tạo điều kiện để xác định rõ hơn việc tính thời gian và mức độ ảnh hưởng đối với quyền hưởng phụ cấp thâm niên.

Bổ sung cụm từ "và người lao động" sau cụm từ "cán bộ, công chức, viên chức" Ngoài ra, Thông tư còn bổ sung cụm từ "và người lao động" sau cụm từ "cán bộ, công chức, viên chức" trong các quy định của Thông tư số 04/2005/TT-BNV. Điều này nhấn mạnh rằng các quy định và chế độ đối với cán bộ, công chức, viên chức cũng áp dụng cho người lao động trong cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập.

Xem thêm: Cách tính lương, phụ cấp lương cán bộ công chức viên chức 2023

Luật Minh Khuê chúng tôi sẽ giải đáp các thắc mắc qua tổng đài 1900.6162 hoặc qua địa chỉ email trực tuyến: lienhe@luatminhkhue.vn ./.