1. Tóm tắt nội dung Thông tư 10/2023/TT-BNV
1.1. Thuộc tính Thông tư 10/2023/TT-BNV
Thông tư 10/2023/TT-BNV ban hành căn cứ trên cơ sở thực tiễn và cơ sở pháp lý. Căn cứ Nghị định số 63/2022/NĐ-CP ngày 12 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ; khoản 1 Điều 6 Nghị định số 24/2023/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2023 của Chính phủ quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiền lương;
Ngày 26/6/2023 Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư 10/2023/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.
Thông tư mang số hiệu 10/2023/TT-BNV có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/7/2023 nhằm thay thế các điều khoản quy định tại Thông tư số 04/2019/TT-BNV thay thế nội dung hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội và hội. Theo đó, các khoản trích và các chế độ được hưởng tính theo mức lương cơ sở được tính lại tương ứng từ ngày 01 tháng 7 năm 2023.
1.2. Tải Thông tư 10/2023/TT-BNV
Để biết thêm thông tin về nội dung Thông tư 10/2023/TT-BNV khách hàng có thể tải tại đây
1.3. Đặc điểm, đối tượng Thông tư 10/2023/TT-BNV
Thông tư 10/2023/TT-BNV là một văn bản pháp luật nhằm hướng dẫn, quy định các chi tiết, quy trình, thủ tục hoặc hướng dẫn thi hành luật, nghị định của quốc gia. Thông tư có tính bắt buộc: Thông tư có tính bắt buộc pháp lý đối với tất cả cá nhân, tổ chức, cơ quan liên quan và được áp dụng trên toàn quốc. Thông tư 10/2023/TT-BNV được ban hành bởi Bộ Nội vụ được ban hành trong lĩnh vực mà họ quản lý. Thông tư có hiệu lực từ ngày ban hành hoặc theo thời gian quy định trong văn bản. Thông tư không thay đổi hoặc xâm phạm các quy định của luật.
Thông tư có phạm vi và đối tượng áp dụng cụ thể là áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc trong chỉ tiêu biên chế, Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, người làm việc trong tổ chức cơ yếu, người làm việc theo chế độ hợp đồng trong một số trường hợp đặc biệt những đối tượng trên phải được hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội.
Phạm vi Thông tư xoay quanh những quy định về cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí đối với những đối tượng nêu trên về mức lương cơ sở.
2. Nội dung Thông tư 10/2023/TT-BNV
Nội dung Thông tư 10/2023/TT-BNV chủ yếu xoay quanh những quy định về mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội. Mức lương cơ sở thường được dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm quốc gia, vùng địa lý, ngành nghề và kinh nghiệm lao động. Vì vậy, không có mức lương cơ sở cụ thể mà có thể áp dụng cho tất cả các trường hợp.
Ở một số quốc gia phát triển, mức lương cơ sở có thể cao hơn so với các quốc gia đang phát triển. Trong một số ngành công nghiệp nhất định, mức lương cơ sở có thể tăng lên do tính chất công việc khó khăn hoặc nguy hiểm.
Để biết mức lương cơ sở ở một quốc gia hoặc ngành nghề cụ thể, bạn nên tham khảo các nguồn tin đáng tin cậy như các báo cáo từ tổ chức, cơ quan chính phủ hoặc các hiệp hội nghề nghiệp.
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Điều 3. Cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí
Điều 4. Hiệu lực thi hành
Điều 5. Trách nhiệm thi hành
Trong đó nội dung nổi bật của Thông tư như sau: Theo đó, tại Thông tư 10/2023/TT-BNV cách tính mức lương, phụ cấp và hoạt động phí cho cán bộ, công chức, viên chức khi tăng lương cơ sở theo Nghị định 24/2023/NĐ-CP như sau:
Thứ nhất, đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 8 và 9 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BNV : Căn cứ vào hệ số lương và phụ cấp hiện hưởng quy định tại các văn bản của cơ quan có thẩm quyền của Đảng, Nhà nước về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang, mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 24/2023/NĐ-CP để tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) như sau:
- Công thức tính mức lương: Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2023 = (Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng) x (Hệ số lương hiện hưởng)
- Công thức tính mức phụ cấp:
+ Đối với các khoản phụ cấp tính theo mức lương cơ sở: Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2023 = (Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng) x (Hệ số phụ cấp hiện hưởng)
+ Đối với các khoản phụ cấp tính theo % mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có): (Mức phụ cấp thực hiện từ ngày 01/7/2023) = (Mức lương thực hiện từ ngày 01/7/2023 + Mức phụ cấp chức vụ lãnh đạo thực hiện từ ngày 01/7/2023 (nếu có) + Mức phụ cấp thâm niên vượt khung thực hiện từ ngày 01/7/2023 (nếu có)) x (Tỷ lệ % phụ cấp được hưởng theo quy định)
+ Đối với các khoản phụ cấp quy định bằng mức tiền cụ thể thì giữ nguyên theo quy định hiện hành.
- Công thức tính mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có):
Mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu thực hiện từ ngày 01/7/2023 = (Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng) x (Hệ số chênh lệch bảo lưu hiện hưởng (nếu có))
Thứ hai, đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BNV: Căn cứ vào hệ số hoạt động phí đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của pháp luật hiện hành để tính mức hoạt động phí theo công thức sau:
Mức hoạt động phí thực hiện từ ngày 01/7/2023 = (Mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng) x (Hệ số hoạt động phí theo quy định)
Thứ ba, đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BNV:
- Từ ngày 01/7/2023, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi cấp xã, mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP được tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng.
Việc quy định cụ thể mức phụ cấp đối với các đối tượng này thực hiện theo quy định tại khoản 5 và khoản 6 Điều 2 Nghị định 34/2019/NĐ-CP .
- Từ ngày 01/8/2023, quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán đối với mỗi cấp xã, mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP được tính theo mức lương cơ sở 1.800.000 đồng/tháng.
Việc quy định cụ thể mức phụ cấp đối với các đối tượng này thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 34 Nghị định 33/2023/NĐ-CP .
Thứ 4, đối với người làm việc trong tổ chức cơ yếu quy định tại khoản 7 Điều 1 Thông tư 10/2023/TT-BNV :
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an;
- Người làm việc trong tổ chức cơ yếu trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an), thực hiện tính mức lương, mức phụ cấp và mức tiền của hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có) theo cách tính quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV .
3. Thông tư 10/2023/TT-BNV hướng dẫn, thay thế văn bản nào?
Thông tư 10/2023/TT-BNV ban hành nhằm hướng dẫn Nghị định 24/2023/NĐ-CP quy định về mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Thông tư 10/2023/TT-BNV ban hành nhằm thay thế Thông tư 04/2019/TT-BNV hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong cơ quan, ĐVSN công lập của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, hội.
Trên đây là bài viết của Luật Minh Khuê về nội dung Thông tư 10/2023/TT-BNV. Nếu cần hỗ trợ khách hàng có thể liên hệ qua tổng đài: 19006162