1. Quy định về Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (ban hành Quy định/Quy chế/Điều lệ/Danh mục)
>>>> tải về: Mẫu Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (ban hành Quy định/Quy chế/Điều lệ/Danh mục)
| BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 05/2023/TT-BTNM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Hà Nội, ngày 15 tháng 8 năm 2023
THÔNG TƯ
Ban hành Quy định về Quản lý Rừng và Bảo vệ Môi trường Rừng trong các Khu vực Dự án Khai thác Gỗ
Căn cứ Luật Rừng số 30/2004/QH11 ngày 03 tháng 12 năm 2004;
Căn cứ Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13 ngày 23 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Quyết định số 126/2023/QĐ-BTNM ngày 10 tháng 7 năm 2023 về việc phê duyệt Đề án quản lý rừng và bảo vệ môi trường rừng trong các khu vực dự án khai thác gỗ;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy định về Quản lý Rừng và Bảo vệ Môi trường Rừng trong các Khu vực Dự án Khai thác Gỗ theo quyền và nhiệm vụ sau đây:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này, Quy định về Quản lý Rừng và Bảo vệ Môi trường Rừng trong các Khu vực Dự án Khai thác Gỗ.
Điều 2. Quy định này có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 9 năm 2023.
Điều 3. Các Bộ, cơ quan chức năng, tổ chức và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quy định này.
| Nơi nhận: - Các Bộ, cơ quan trung ương; - Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; - Lưu: Vụ Quản lý Rừng và Bảo vệ Môi trường Rừng, Bộ Tài nguyên và Môi trường (10 bản). | BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG (Chữ ký, dấu) |
Mẫu Quy định/Quy chế/Điều lệ/Danh mục… ban hành kèm theo Thông tư của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
| BỘ XÂY DỰNG VÀ ĐÔ THỊ HỌC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG CÁC CÔNG TRÌNH NHÀ Ở XÃ HỘI
(Ban hành kèm theo Thông tư số 10/2023/TT-BXD ngày 25 tháng 8 năm 2023 của Bộ Xây dựng và Đô thị học)
Chương I: QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1: Mục đích và phạm vi áp dụng
1. Quy định này nhằm đề xuất các hướng dẫn về quản lý xây dựng các công trình nhà ở xã hội nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn công trình.
2. Quy định này áp dụng cho tất cả các công trình nhà ở xã hội trên toàn lãnh thổ Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
Điều 2: Định nghĩa
Trong quy định này, các từ và cụm từ dưới đây được hiểu theo nghĩa sau đây:
Công trình nhà ở xã hội: Các công trình nhà ở được xây dựng với mục tiêu cung cấp nhà ở cho các hộ gia đình thuộc các đối tượng có thu nhập thấp, trong đó có các dự án nhà ở xã hội do Nhà nước đầu tư và các dự án do các tổ chức, cá nhân thực hiện theo hình thức hợp tác xã hội.
Chương II: QUY TRÌNH XIN PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều 3: Quy trình xin phép xây dựng
1. Chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thực hiện dự án cần phải thực hiện các bước sau đây:
a) Chuẩn bị hồ sơ xin phép xây dựng, bao gồm các tài liệu về thiết kế, an toàn công trình, và môi trường.
b) Nộp hồ sơ xin phép xây dựng tại cơ quan quản lý xây dựng địa phương.
c) Cơ quan quản lý xây dựng địa phương sẽ tiến hành xem xét hồ sơ và ra quyết định về việc cấp phép xây dựng.
d) Sau khi được cấp phép, chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thực hiện dự án có thể bắt đầu xây dựng.
Chương III: QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ CÔNG TRÌNH NHÀ Ở XÃ HỘI
Điều 4: Quản lý và bảo trì
Chủ đầu tư hoặc tổ chức, cá nhân thực hiện dự án cần phải thực hiện các biện pháp sau đây:
a) Thực hiện bảo trì và sửa chữa định kỳ để đảm bảo công trình luôn ở trong tình trạng an toàn và sử dụng được.
b) Cung cấp thông tin về quá trình quản lý và bảo trì cho cơ quan quản lý xây dựng địa phương.
c) Thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường và an toàn lao động trong quá trình quản lý và bảo trì CTNỞXH.
Chương IV: QUY ĐỊNH VỀ XỬ PHẠT VI PHẠM
Điều 5: Xử phạt vi phạm
Các hành vi vi phạm quy định trong quyết định này sẽ bị xử phạt theo quy định của Luật Xây dựng và các văn bản pháp luật liên quan.
Chương V: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Điều 6: Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG VÀ ĐÔ THỊ HỌC
(Chữ ký, dấu)
2. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ chịu sự quản lý của ai?
Theo Điều 32 của Luật Tổ chức Chính phủ năm 2015, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ là thành viên của Chính phủ và đồng thời là người đứng đầu bộ hoặc cơ quan ngang bộ. Chức năng và nhiệm vụ của họ bao gồm:
- Lãnh đạo và quản lý công tác của bộ hoặc cơ quan ngang bộ mà họ đứng đầu.
- Chịu trách nhiệm quản lý nhà nước trong lĩnh vực và ngành được giao.
- Tổ chức thi hành và theo dõi việc thi hành pháp luật liên quan đến ngành và lĩnh vực mà họ quản lý, trong phạm vi toàn quốc.
Điều này đảm bảo sự tập trung và hiệu quả trong việc quản lý và điều hành các bộ hoặc cơ quan ngang bộ, đồng thời đặt ra trách nhiệm quan trọng của họ trong việc thúc đẩy sự phát triển và quản lý hiệu quả của ngành và lĩnh vực mà họ đảm nhận.
3. Trách nhiệm của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ
Theo Điều 37 của Luật Tổ chức Chính phủ 2015, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có các trách nhiệm quan trọng sau đây:
- Chịu trách nhiệm cá nhân:
+ Chịu trách nhiệm cá nhân trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ và Quốc hội về ngành, lĩnh vực được phân công. Điều này đòi hỏi họ phải đảm bảo rằng các nhiệm vụ và mục tiêu của ngành, lĩnh vực mà họ quản lý được thực hiện một cách hiệu quả và đạt được kết quả mong muốn.
+ Chịu trách nhiệm về kết quả, hiệu lực và hiệu quả hoạt động của bộ hoặc cơ quan ngang bộ mà họ đứng đầu.
+ Chịu trách nhiệm về các quyết định và kết quả thực hiện các quyết định của họ trong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
+ Chịu trách nhiệm tập thể với các thành viên khác của Chính phủ về hoạt động của Chính phủ.
- Thực hiện báo cáo và giải trình:
+ Thực hiện báo cáo công tác trước Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ. Điều này đòi hỏi họ phải trình bày tình hình hoạt động của bộ hoặc cơ quan ngang bộ, báo cáo về các vấn đề quan trọng và đề xuất giải pháp cần thiết.
+ Thực hiện giải trình và trả lời chất vấn trước Quốc hội và Ủy ban thường vụ Quốc hội. Điều này đảm bảo rằng họ phải thúc đẩy sự minh bạch và sự hiểu biết của Quốc hội về công tác quản lý trong ngành và lĩnh vực của mình.
- Chế độ báo cáo trước Nhân dân:
Thực hiện chế độ báo cáo trước Nhân dân về những vấn đề quan trọng thuộc trách nhiệm quản lý. Điều này bao gồm việc cung cấp thông tin cho Nhân dân về các quyết định quan trọng và các vấn đề ảnh hưởng đến cuộc sống của họ, đảm bảo tính minh bạch và tham gia dân chủ trong quản lý nhà nước.
Do đó, Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có trách nhiệm quản lý và điều hành ngành và lĩnh vực được giao, báo cáo và giải trình trước các cơ quan và Nhân dân, đảm bảo tính hiệu quả, minh bạch và tương tác trong công tác quản lý nhà nước.
4. Bộ trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn gì đối với Bộ?
Theo Điều 24 Nghị định 123/2016/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng đối với Bộ, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ trưởng đối với Bộ bao gồm:
- Lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi mặt công tác của Bộ: Bộ trưởng phải đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ đạo hiệu quả của Bộ trong việc triển khai chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt, cũng như các nhiệm vụ và trách nhiệm được giao bởi Chính phủ.
- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và chính sách phát triển ngành, lĩnh vực được phân công: Bộ trưởng có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách phát triển ngành, lĩnh vực do Bộ quản lý. Đồng thời, Bộ trưởng phải hướng dẫn, kiểm tra và đảm bảo việc thực hiện các văn bản đó.
- Thực hiện việc tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức và quản lý công chức, viên chức: Bộ trưởng có thẩm quyền quyết định về việc tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đình chỉ công tác, điều động, luân chuyển, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật công chức, viên chức và thực hiện phân cấp quản lý công chức, viên chức đối với các tổ chức, đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.
- Quyết định phân cấp, ủy quyền cho các tổ chức, đơn vị trực thuộc: Bộ trưởng có thẩm quyền quyết định về việc phân cấp và ủy quyền quyền hạn cho các tổ chức, đơn vị trực thuộc Bộ.
- Quyết định chương trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, tiêu chuẩn và quy trình: Bộ trưởng quyết định về chương trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ; các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền của Bộ.
- Quyết định thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành: Bộ trưởng có thẩm quyền quyết định về việc thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành theo quy định của pháp luật.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đình chỉ công tác Tổng cục trưởng: Bộ trưởng có thẩm quyền quyết định về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đình chỉ công tác Tổng cục trưởng sau khi có ý kiến của Thủ tướng Chính phủ.
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đình chỉ công tác, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng cục trưởng và người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu: Bộ trưởng có thẩm quyền quyết định về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, đình chỉ công tác, khen thưởng, kỷ luật Phó Tổng cục trưởng và người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu: vụ, cục, thanh tra, văn phòng, các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Bộ và phòng thuộc vụ (nếu có), phòng thuộc Thanh tra Bộ, phòng thuộc Văn phòng Bộ theo quy định của pháp luật.
- Lãnh đạo, chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra đối với ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc: Bộ trưởng phải lãnh đạo và chỉ đạo công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật đối với ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi toàn quốc.
- Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả các tài sản và tài chính, ngân sách nhà nước được giao: Bộ trưởng có quyền quyết định về việc quản lý và tổ chức sử dụng các tài sản và tài chính, ngân sách nhà nước được giao cho Bộ. Bộ trưởng phải cũng quyết định biện pháp tổ chức phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các biểu hiện quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong ngành, lĩnh vực được phân công.
- Ban hành Quy chế làm việc của Bộ và chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện Quy chế đó.
- Lãnh đạo và chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công chức trong ngành, lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ.
- Chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan của Đảng, Quốc hội, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội.
- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
Để biết các nội dung khác có liên quan thì quý khách vui lòng xem thêm bài viết sau: Quy định việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Điều tra viên và Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra. Chúng tôi giới thiệu dịch vụ tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến với số điện thoại 1900.6162. Đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp của chúng tôi sẵn lòng giải đáp mọi thắc mắc pháp lý của bạn. Liên hệ qua email lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ.