Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Hi anh /chị

Công ty em vì lý do thu hẹp kinh doanh do dịch bệnh covid -19 nên cho em thôi việc. Công ty chỉ thông báo trước 2 tuần và hoàn toàn không có đền bù gì, hợp đồng lao động của em là hợp đồng lao động có thời hạn từ tháng 2/2020 đến 2/2021. Cho em hỏi trong trường hợp này em có thể kiện không và được bồi thường bao nhiêu tiền?

Thanks and best regard!

TRẢ LỜI:

CƠ SỞ PHÁP LÝ

Luật lao động 201.2;

Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật lao động;

>> Xem thêm:  Cách tính nghỉ phép trong từng tháng theo quy định mới 2021 ?

NỘI DUNG TƯ VẤN

Đối với trường hợp của quý khách, chúng tôi sẽ phân tích theo 2 nội dung để quý khách có thể nắm rõ vấn đề.

Thứ nhất, việc công ty tự ý chấm dứt hợp đồng đúng hay sai?

Điều 38. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong những trường hợp sau đây:

a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

Khi sức khỏe của người lao động bình phục, thì người lao động được xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động;

c) Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 33 của Bộ luật này.

>> Xem thêm:  Các khoản tiền được nhận khi nghỉ việc ? Người lao động tự ý nghỉ việc phải bồi thường những gì ?

2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước:

a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn;

c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này và đối với hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng.

Theo quy định tại Điều 38 Luật lao động 201.2 người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động hợp pháp khi đáp ứng đủ hai điều kiện: Lý do chấm dứt và thời hạn báo trước.

Điều 38 Luật lao động 201.2 quy định người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

- Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã điều trị 06 tháng liên tục, đối với người lao động làm theo hợp đồng lao động xác định thời hạn và quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm theo hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

- Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời gian tạm hoãn thực hiện hợp đồng.

- Do thiên tai, hỏa hoạn hoặc những lý do bất khả kháng khác theo quy định của pháp luật, mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc;

>> Xem thêm:  Thủ tục chấm dứt hợp đồng lao động thực hiện như thế nào ?

Điều 12 của Nghị định 05/2015/NĐ-CP giải thích rõ hơn

Lý do bất khả kháng khác thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Do địch họa, dịch bệnh;

- Di dời hoặc thu hẹp địa điểm sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, công ty có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động với người lao động do ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 nếu đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc.

Lúc này, để đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp phải chứng minh được việc đã thực hiện mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải thu hẹp sản xuất, giảm chỗ làm việc, cắt giảm nhân sự,...

Đồng thời, khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, doanh nghiệp còn phải đáp ứng yêu cầu về thời hạn báo trước cho NLĐ như sau:

Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người sử dụng lao động phải báo cho người lao động biết trước Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn, trường hợp của quý khách là hợp đồng lao động 12 tháng, do đó công ty phải báo trước cho quý khách ít nhất 30 ngày.

Tuy nhiên, theo như thông tin quý khách cung cấp, Công ty chỉ thông báo trước 2 tuần. Như vậy, công ty vi phạm thời hạn báo trước.

Kết luận: công ty đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật vì vi phạm thời hạn báo trước.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục hưởng chế độ thai sản khi nghỉ việc trước khi sinh ?

Thứ hai, trách nhiệm của công ty trong trường hợp này.

Như đã phân tích ở trên, công ty đã đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật. Vì vậy, công ty phải thực hiện nghĩa vụ theo Điều 42 Luật lao động 201.2

Theo quy định tại Điều 42 Luật lao động, đặt ra khá nhiều trường hợp. Cụ thể như sau:

Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

1. Phải nhận người lao động trở lại làm việc theo hợp đồng lao động đã giao kết và phải trả tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày người lao động không được làm việc cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

2. Trường hợp người lao động không muốn tiếp tục làm việc, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này người sử dụng lao động phải trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này.

3. Trường hợp người sử dụng lao động không muốn nhận lại người lao động và người lao động đồng ý, thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này và trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 của Bộ luật này, hai bên thỏa thuận khoản tiền bồi thường thêm nhưng ít nhất phải bằng 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động để chấm dứt hợp đồng lao động.

4. Trường hợp không còn vị trí, công việc đã giao kết trong hợp đồng lao động mà người lao động vẫn muốn làm việc thì ngoài khoản tiền bồi thường quy định tại khoản 1 Điều này, hai bên thương lượng để sửa đổi, bổ sung hợp đồng lao động.

5. Trường hợp vi phạm quy định về thời hạn báo trước thì phải bồi thường cho người lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.

Theo đó, nếu trường hợp quý khách không muốn tiếp tục làm việc tại công ty. Qúy khách có thể đề nghị bồi thường các khoản sau:

>> Xem thêm:  Mẫu giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội mới nhất (Mẫu số C65-HD1 và Mẫu số C65-HD2)

- Thứ nhất, tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế trong những ngày quý khách không được làm việc theo hợp đồng lao động đã ký cộng với ít nhất 02 tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.

- Thứ hai, Chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định tại Điều 48 Luật lao động 201.2 sau:

“Điều 48. Trợ cấp thôi việc

1. Khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 9 và 10 Điều 36 của Bộ luật này thì người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc.

3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc.”

- Thứ ba, vì công ty vi phạm thời hạn báo trước, nên phải bồi thường thêm khoản tiền mà công ty không báo trước.

Trường hợp công ty không đồng ý thương lượng, bồi thường cho Qúy khách. Qúy khách có thể thực hiện thủ tục khởi kiện như sau:

Chuần bị hồ sơ bao gồm:

- Đơn khởi kiện;

>> Xem thêm:  Xin tư vấn về chế độ nghỉ việc của giáo viên được hưởng trợ cấp như thế nào?

- Hợp đồng lao động.

- Quyết định chấm dứt HĐ lao động hoặc quyết định sa thải, thông báo cho nghỉ việc;

- Quyết định, biên bản hòa giải của hòa giải viên lao động của cơ quan lao động cấp quận, huyện của Hội đồng hòa giải cấp cơ sở hoặc của hội đồng trọng tài lao động thành phố đối với những trường hợp tranh chấp lao động tập thể;

- Các tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tranh chấp (nếu có)…

- Trong thời hạn 08 ngày làm việc, kể từ ngày thụ lý, Tòa án phải xem xét đơn khởi kiện và có một trong các quyết định sau đây:

a) Yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn khởi kiện;

b) Tiến hành thủ tục thụ lý vụ án theo thủ tục thông thường hoặc theo thủ tục rút gọn nếu vụ án có đủ điều kiện để giải quyết theo thủ tục rút gọn quy định tại khoản 1 Điều 317 của Bộ luật này;

c) Chuyển đơn khởi kiện cho Tòa án có thẩm quyền và thông báo cho người khởi kiện nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án khác;

d) Trả lại đơn khởi kiện cho người khởi kiện nếu vụ việc đó không thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

+ Giải quyết vụ việc

>> Xem thêm:  Làm gì khi chủ doanh nghiệp tư nhân giữ lại lương nhân viên ?

- Thời hạn chuẩn bị xét xử các loại vụ án, trừ các vụ án được xét xử theo thủ tục rút gọn hoặc vụ án có yếu tố nước ngoài, được quy định như sau:

a) Đối với các vụ án dân sự và hôn nhân gia đình thì thời hạn giải quyết là 04 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án;

b) Đối với các vụ án kinh doanh thương mại và lao động thì thời hạn là 02 tháng, kể từ ngày thụ lý vụ án.

Đối với vụ án có tính chất phức tạp hoặc do sự kiện bất khả kháng, trở ngại khách quan thì Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 02 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản này và không quá 01 tháng đối với vụ án thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản này.

c. Thời hạn chuẩn bị xét đơn yêu cầu là 01 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn yêu cầu, trừ trường hợp Bộ luật này có quy định khác.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về chấm dứt hợp đồng lao động”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đình công doanh nghiệp "phá luật", "ép" công nhân

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Các trường hợp sa thải người lao động

Trả lời:

Điều 126. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải (Bộ luật lao động 2012)

Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong những trường hợp sau đây:

1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma tuý trong phạm vi nơi làm việc, tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe doạ gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động;

2. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương mà tái phạm trong thời gian chưa xoá kỷ luật hoặc bị xử lý kỷ luật cách chức mà tái phạm.

Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 127 của Bộ luật này;

3. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong 01 tháng hoặc 20 ngày cộng dồn trong 01 năm mà không có lý do chính đáng.

Câu hỏi: Như thế nào là sa thải người lao động đúng luật?

Trả lời:

iến hành kỷ luật sa thải ảnh hưởng rất lớn đến quyền lợi của người lao động, vì vậy khi tiến hành kỷ luật người sử dụng lao động cần phải nắm rõ các căn cứ sa thải, trình tự thủ tục tiến hành sa thải

Câu hỏi: Công ty không trả sổ bảo hiểm xã hội, người lao động phải làm gì?

Trả lời:

Người lao động có thể tiến hành khiếu nại hoặc khởi kiện người sử dụng lao động