1. Nguyên tắc quản lý ngân sách nhà nước

Theo quy định tại Điều 8 Luật Ngân sách nhà nước 2015, việc quản lý ngân sách nhà nước được thực hiện dựa trên các nguyên tắc cụ thể như sau:

- Hệ thống quản lý ngân sách nhà nước được xây dựng trên nguyên tắc tập trung, dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch và công bằng. Điều này đòi hỏi sự phân công và phân cấp quản lý rõ ràng, gắn quyền hạn với trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước ở mọi cấp độ.

- Tất cả các khoản thu và chi của ngân sách phải được dự toán và tổng hợp một cách đầy đủ. Các khoản thu ngân sách tuân thủ quy định của luật thuế và các chế độ thu theo quy định của pháp luật. Các khoản chi ngân sách chỉ được thực hiện khi đã có dự toán được cấp có thẩm quyền giao và phải tuân thủ đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Ngân sách các cấp và các đơn vị dự toán, sử dụng ngân sách không được thực hiện nhiệm vụ chi khi chưa có nguồn tài chính. Nếu có dự toán chi ngân sách làm phát sinh nợ khối lượng xây dựng cơ bản hoặc nợ kinh phí thực hiện nhiệm vụ chi thường xuyên, đều phải được bảo đảm.

- Bảo đảm ưu tiên bố trí ngân sách để thực hiện các chính sách phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, chính sách dân tộc, bình đẳng giới, phát triển nông nghiệp, nông thôn, giáo dục, y tế, khoa học và công nghệ, cũng như các chính sách quan trọng khác của Đảng và Nhà nước.

- Ngân sách nhà nước cũng cần đảm bảo cân đối kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị và xã hội. Các tổ chức này chỉ nhận được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước khi thực hiện nhiệm vụ được Nhà nước giao.

- Kinh phí hoạt động của các tổ chức chính trị, xã hội nghề nghiệp được thực hiện theo nguyên tắc tự bảo đảm, và chỉ được hỗ trợ từ ngân sách nhà nước khi có nhiệm vụ Nhà nước giao.

- Việc quyết định đầu tư và chi đầu tư từ ngân sách nhà nước phải tuân thủ Luật Đầu tư công 2019 và các quy định pháp luật liên quan.

- Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động của các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.

Trong trường hợp nhận được hỗ trợ vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước, các tổ chức phải tuân thủ quy định của pháp luật, có khả năng tài chính độc lập, và không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

2. Những quy định cần đảm bảo khi thu ngân sách nhà nước?

Theo Điều 2 Luật Ngân sách nhà nước 2015 quy định cụ thể về thu ngân sách nhà nước như sau:

- Thuế do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của các luật thuế.

- Lệ phí do các tổ chức, cá nhân nộp theo quy định của pháp luật.

- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện; trường hợp được khoán chi phí hoạt động thì được khấu trừ.

- Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp nhà nước thực hiện, sau khi trừ phân được trích lại để bù đắp chi phí theo quy định của pháp luật.

- Các khoản nộp ngân sách nhà nước từ hoạt động kinh tế của Nhà nước, gồm:

+ Lãi được chia cho nước chủ nhà và các khoản thu khác từ hoạt động thăm dò, khai thác dầu, khí;

+ Các khoản thu hồi vốn của Nhà nước đầu tư tại các tổ chức kinh tế;

+ Thu cổ tức, lợi nhuận được chia tại các công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước;

+ Thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp nhà nước;

+ Chênh lệch thu lớn hơn chi của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

+ Thu hồi tiền cho vay của Nhà nước (bao gồm cả gốc và lãi), trừ vay lại vốn vay nước ngoài của Chính phủ.

- Huy động đóng góp từ các cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.

- Thu từ bán tài sản nhà nước, kể cả thu từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất do các cơ quan, đơn vị, tổ chức của Nhà nước quản lý.

- Tiền sử dụng đất; tiền cho thuê đất, thuê mặt nước; tiền sử dụng khu vực biển; tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước.

- Thu từ tài sản được xác lập quyền sở hữu của Nhà nước; thu cấp quyền khai thác khoáng sản, thu cấp quyền khai thác tài nguyên nước.

- Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt, tịch thu khác theo quy định của pháp luật.

- Các khoản đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

- Các khoản viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở ngoài nước cho Nhà nước, Chính phủ Việt Nam, cho cơ quan nhà nước ở địa phương.

- Thu từ quỹ dự trữ tài chính theo quy định tại Điều 11 Luật ngân sách nhà nước 2015.

- Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

3. Đặc điểm và vai trò của ngân sách nhà nước

Đặc điểm của ngân sách nhà nước:

- Ngân sách nhà nước về cơ bản là một công cụ quan trọng của nhà nước, đóng vai trò quyết định trong việc phân phối lại tài nguyên tài chính. Nó phản ánh qua hoạt động thu và chi của nhà nước.

- Mối liên kết giữa ngân sách nhà nước và quyền lực kinh tế - chính trị của nhà nước rất chặt chẽ, và việc thực hiện các chức năng của nhà nước thường dựa trên các luật lệ quy định.

- Ngân sách nhà nước thường liên quan mật thiết đến sở hữu nhà nước và chứa đựng những lợi ích chung, lợi ích công cộng của xã hội.

-Tương tự như các quỹ tiền tệ khác, ngân sách nhà nước cũng có những đặc điểm riêng. Điểm đặc biệt của nó so với một quỹ tiền tệ tập trung là việc được chia thành nhiều quỹ nhỏ với các mục đích cụ thể, và sau đó mới được sử dụng cho các mục đích đã định.

- Hoạt động thu và chi của ngân sách nhà nước thường được thực hiện theo nguyên tắc không hoàn trả trực tiếp, tức là tiền thu và tiền chi không được hoàn trả lại cho người nộp thuế hoặc người chi khi có sự khác biệt giữa số tiền nộp và số tiền chi.

Vai trò của ngân sách nhà nước:

Ngân sách nhà nước đóng vai trò không thể phủ nhận trong tất cả các lĩnh vực của hoạt động kinh tế, xã hội, an ninh, quốc phòng và đối ngoại của một quốc gia. Nó không chỉ là một công cụ quản lý tài chính mà còn là một công cụ điều chỉnh vĩ mô quan trọng, hướng dẫn phát triển kinh tế, kiểm soát thị trường và bảo đảm ổn định giá cả, cũng như cải thiện đời sống xã hội:

- Huy động tài chính: Ngân sách nhà nước có nhiệm vụ huy động các nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước. Điều này bao gồm thu thuế, phí và các nguồn tài chính khác từ cộng đồng.

- Quản lý vĩ mô: Ngân sách nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý vĩ mô của nền kinh tế, điều này bao gồm việc kích thích tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát, và bảo vệ ổn định tài chính.

- Vai trò kinh tế: Ngân sách nhà nước có thể được sử dụng để kích thích tăng trưởng kinh tế thông qua các biện pháp như giảm thuế, tăng chi tiêu công, và đầu tư vào cơ sở hạ tầng. Nó cũng có thể được sử dụng để điều chỉnh thu nhập và giảm bất đẳng thị trường.

- Vai trò xã hội: Ngân sách nhà nước thường được sử dụng để cân đối thu nhập giữa các tầng lớp xã hội và cung cấp hỗ trợ cho những người có thu nhập thấp hoặc trong hoàn cảnh khó khăn. Điều này bao gồm các chương trình trợ cấp xã hội, trợ giá hàng hóa cơ bản và các chương trình hỗ trợ dân số và việc làm.

- Vai trò thị trường: Ngân sách nhà nước có thể được sử dụng để kiểm soát thị trường và bảo vệ lợi ích của người tiêu dùng thông qua việc điều chỉnh thuế và trợ giá. Nó cũng có thể được sử dụng để kiểm soát lạm phát thông qua chính sách tiền tệ và chi tiêu của chính phủ.

Tóm lại, ngân sách nhà nước là một công cụ mạnh mẽ để thúc đẩy phát triển kinh tế, cải thiện đời sống xã hội và bảo vệ lợi ích chung của cộng đồng.

Xem thêm: Thu ngân sách nhà nước là gì? Vai trò thu ngân sách nhà nước

Như vậy trên đây là toàn bộ thông tin về  Thu ngân sách nhà nước cần đảm bảo những quy định nào? của Bộ Y tế mà Công ty Luật Minh Khuê muốn gửi đến quý khách mang tính tham khảo. Nếu quý khách còn vướng mắc về vấn đề trên hoặc mọi vấn đề pháp lý khác, quý khách hãy vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến theo số điện thoại 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tiếp qua tổng đài kịp thời hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc.

Nếu quý khách cần báo giá dịch vụ pháp lý thì quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!