1. Có mấy dạng nhà ở xã hội?
Nhà ở xã hội được hiểu là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước cho các đối tượng; được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của Luật Nhà ở. Theo đó, mặc dù là nhà ở có sự hỗ trợ của Nhà nước nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn về diện tích, quy định về xây dựng và kết cấu hạ tầng theo từng loại nhà. Hiện nay, có 02 dạng nhà ở xã hội như sau:
Thứ nhất đối với nhà ở xã hội dạng chung cư:
Trường hợp là nhà chung cư thì căn hộ phải được thiết kế; xây dựng theo kiểu khép kín, bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng; tiêu chuẩn diện tích sử dụng mỗi căn hộ tối thiểu là 25 m2, tối đa là 70 m2; bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
Dự án đầu tư xây dựng được tăng mật độ xây dựng hoặc hệ số sử dụng đất lên tối đa 1,5 lần; so với quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng hiện hành do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Việc tăng mật độ xây dựng hoặc hệ số sử dụng đất phải đảm bảo sự phù hợp với chỉ tiêu dân số, hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, không gian kiến trúc cảnh quan trong phạm vi đồ án quy hoạch phân khu quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt và phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đó phê duyệt điều chỉnh.
Căn cứ vào tình hình cụ thể tại địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được điều chỉnh tăng tiêu chuẩn diện tích sử dụng căn hộ tối đa nhưng mức tăng không quá 10% so với diện tích sử dụng căn hộ tối đa là 70 m2 và bảo đảm tỷ lệ số căn hộ trong dự án có diện tích sử dụng trên 70 m2 không quá 10% tổng số căn hộ nhà ở xã hội trong dự án.
Thứ hai đối với nhà ở thấp tầng liền kề:
Trường hợp là nhà ở liền kề thấp tầng thì tiêu chuẩn diện tích đất xây dựng của mỗi căn nhà không vượt quá 70 m2 hệ số sử dụng đất không vượt quá 2,0 lần và phải bảo đảm phù hợp với quy hoạch xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Để mua nhà ở xã hội cần những yêu cầu gì?
Căn cứ vào Luật Nhà ở năm 2014 thì để mua nhà ở xã hội, công dân có nhu cầu cần thuộc một số đối tượng được phép mua nhà ở xã hội của cơ quan nhà nước được quy định tại Điều 49. Theo đó, các đối tượng được phép mua nhà ở xã hội của cơ quan nhà nước bao gồm:
- Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;
- Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;
- Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;
- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;
- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;
- Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật nhà ở 2014;
- Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.
Ngoài ra, các đối tượng mua nhà thỏa mãn điều kiện hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội được quy định tại Điều 51 Luật Nhà ở 2014 quy định về điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội như sau:
Thứ nhất, điều kiện về nhà ở
Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực. Trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân dưới 10 m2 /người.
Thứ hai, điều kiện về cư trú
Công dân phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội; trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này.
Thứ ba, điều kiện về thu nhập
Người thu nhập thấp là người thuộc diện mua nhà ở xã hội sẽ không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân. Đối tượng thuộc hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Đối tượng bảo trợ xã hội cũng phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường hay thị trấn nơi mình cư trú. Ngoài ra, đối với người có công với cách mạng, đối với các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập.
3. Thu nhập cao có mua được nhà ở xã hội không?
Một trong những quy định về điều kiện để mua nhà ở xã hội có nêu đến điều kiện về thu nhập của cá nhân có nhu cầu. Theo đó, ngoài các điều kiện về nhà ở, cư trú thì đối tượng được mua nhà ở xã hội thỏa mãn thêm điều kiện về thu nhập bao gồm:
- Phải là cá nhân không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên;
- Phải thuộc diện hộ nghèo, cận nghèo.
Trong đó:
Đối tượng không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên có thể hiểu là đối tượng đó thuộc vào trường hợp được miễn thuế thu nhập cá nhân. Căn cứ vào Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007 sửa đổi năm 2014 đã quy định về việc áp dụng mức giảm trừ gia cảnh. Theo đó, người lao động có thu nhập mức lương trên 11 triệu đồng/ tháng và không có người phụ thuộc mới phải nộp thuế. Mức giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của đối tượng nộp thuế là cá nhân cư trú. Còn nếu đối với người có mức lương trên 11 triệu đồng/ tháng (132 triệu đồng/ năm) đã trừ đi các khoản đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, các khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện theo quy định mà có người phụ thuộc thì chưa phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
Hay nói cách khác, để được mua nhà ở xã hội thì ngoài thỏa mãn các điều kiện về nhà ở, cư trú thì người này phải có thu nhập hàng tháng thấp hơn mức thu nhập đóng thuế là từ 11 triệu đồng/ tháng trở xuống (132 triệu đồng/ năm trở xuống).
Ngoài ra, nếu người có nhu cầu mua nhà ở xã hội thuộc vào đối tượng hộ nghèo, cận nghèo thì sẽ phải được xác định theo các quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 07/2021/NĐ-CP như sau:
- Đối với chuẩn hộ nghèo
+ Tại khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ 1.5 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
+ Tại khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ 02 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.
- Đối với chuẩn hộ cận nghèo ở
+ Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ 1.5 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
+ Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/ tháng từ 02 triệu đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.
Như vậy, từ những nội dung phân tích nêu trên, ta có thể thấy hiện nay chưa có quy định cụ thể mức thu nhập cao là bao nhiêu và thu nhập thấp là bao nhiêu. Tuy nhiên, ta có thể lấy mốc mức thu nhập đóng thuế thu nhập thường xuyên để xác định điều kiện mua nhà ở xã hội. Tức là người lao động phải có thu nhập từ 11 triệu đồng/ tháng trở xuống thì mới có thể được mua nhà ở xã hội. Hay người đó thỏa mãn điều kiện để xác định là hộ nghèo, hộ cận nghèo thì có mức thu nhập bình quân đầu người/ tháng theo quy định trên.
Ngoài ra, quý khách có thể tham khảo thêm về bài viết của Luật Minh Khuê như sau: Hồ sơ và thủ tục mua nhà ở xã hội thực hiện như thế nào?
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ với luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: lienhe@luatminhkhue.vn để được hỗ trợ và giải đáp thắc mắc nhanh chóng. Ngoài ra, khách hành cũng có thể liên hệ trực tiếp với các luật sư của Luật Minh Khuê để được giải đáp các vấn đề liên quan đến: Luật sư Tô Thị Phương Dung qua số điện thoại: 0986.386.648. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.