Xin chào Luật sư Minh Khuê, Tôi và vợ tôi đang chuẩn bị đăng ký kết hôn trong năm tới. Chúng tôi thỏa thuận với nhau về tài sản và thống nhất lập văn bản thỏa thuận để xác lập tài sản riêng của vợ chồng trước thời kỳ hôn nhân. Tôi đã lên mạng tham khảo và biết việc xác lập tài sản riêng ngoài quy định lập bằng văn bản trước khi kết hôn thì cần thực hiện thủ tục công chứng đối với văn bản thỏa thuận này. Hiện tại tôi chưa rõ về thủ tục công chứng văn bản thỏa thuận xác lập tài sản riêng này như thế nào ?

Mong nhận được tư vấn của Luật sư sớm nhất để vợ chồng chúng tôi có thể tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn ! Tôi xin chân thành cảm ơn !

 

Trả lời:

1. Tài sản riêng của vợ chồng là gì ?

Trong thời kỳ hôn nhân, tài sản của vợ và chồng sẽ được xem là tài sản chung. Nếu cuộc sống hôn nhân xảy ra vấn đề dẫn đến ly hôn, việc phân chia tài sản sẽ rất phức tạp hoặc thiệt thòi cho một bên vợ hoặc chồng nếu như tài sản cá nhân hình thành trước hôn nhân không được chứng minh. Theo quy định của pháp luật, muốn chứng minh tài sản này là tài sản chung hay tài sản riêng thì một bên vợ hoặc chồng phải có căn cứ cụ thể.

Theo Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tài sản riêng của vợ và chồng được quy định tại Điều 43 như sau:

- Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều về phân chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

- Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định về định đoạt tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân.

Theo Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định về tài sản riêng của vợ chồng tại Điều 11 như sau:

- Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

- Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

- Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Như vậy, những tài sản được xem là tài sản riêng của vợ và chồng bao gồm: tài sản mà mỗi người có trước khi đăng ký kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản mà vợ hoặc chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án,... Những tài sản được quy định nêu trên sẽ được Tòa án công nhận là tài sản riêng của vợ hoặc của chồng trước, trong hoặc sau thời kỳ hôn nhân.

 

2. Quy định pháp luật về thỏa thuận xác lập tài sản chung của vợ chồng ?

Trước khi bước vào thời kỳ hôn nhân, hai vợ chồng có thể lựa chọn chế độ tài sản theo thỏa thuận tự nguyện của hai bên như: thỏa thuận về tài sản chung, tài sản riêng, quyền thừa kế tài sản riêng của vợ hoặc chồng,... Việc thỏa thuận chế độ tài sản của vợ chồng sau khi xác lập sẽ có hiệu lực khi cả hai chuẩn bị kết hôn. Việc xác lập tài sản cần đảm bảo những điều kiện sau đây:

- Thỏa thuận về tài sản phải được lập trước khi ký giấy đăng ký kết hôn;

- Thỏa thuận về tài sản này phải được lập bằng hình thức văn bản, đồng thời được công chứng hoặc chứng thực theo quy định pháp luật.

Việc thỏa thuận bằng văn bản về tài sản riêng của vợ chồng trước thời kỳ hôn nhân hoặc trong thời kỳ hôn nhân theo pháp luật quy định cần được công chứng, chứng thực để đảm bảo tính minh bạch, được bên thứ 03 có thẩm quyền công nhận và tránh rùi ro hoặc tranh chấp về tài sản sau nay trong đời sống hôn nhân.

Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 hiện nay không có quy định phân định rõ ràng về tài sản riêng của vợ chồng trước hoặc trong hôn nhân, mà chỉ nêu những trường hợp tài sản được xem là tải sản riêng, ngoài ra pháp luật quy định về trường hợp chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng hoặc nhập tài sản riêng của vợ, chồng vào tài sản chung theo thỏa thuận. Việc thỏa thuân về tài sản riêng của vợ chồng cần tuân thủ những nguyên tắc pháp luật sau đây:

- Không ảnh hưởng đến lợi ích của gia đình hoặc quyền và lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc mất  khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình;

- Nghĩa vụ tài sản phải đảm bảo không trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng trong trường hợp vợ hoặc chồng ly hôn hoặc nghĩa vụ về tài sản, về thnah toán nợ hoặc bồi thường thiệt hại,...

Từ những phân tích trên có thể hiểu, việc thỏa thuận xác lập tài sản riêng của vợ và chồng sẽ thực hiện theo thỏa thuận tự nguyện, thể hiện ý chí của các bên nhưng phải tuân thủ đúng theo quy định pháp luật và đạo đức xã hội. Những trường hợp trái quy định sẽ bị Tòa án tuyên bố vô hiệu.

 

3. Những nội dung trong văn bản thỏa thuận xác lập tài sản riêng của vợ chồng ?

Luật quy định về nội dung cơ bản của thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ và chồng, tại Điều 48 - Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 không quy định riêng rẽ từng nội dung cơ bản của thỏa thuận tài sản chung, tài sản riêng, tuy nhiên, từ những quy định chủ thể có nhu cầu xác lập quyền về tài sản riêng có thể căn cứ vào Điều này để hoàn thiện nội dung yêu cầu Tòa án công nhận về tài sản riêng của mình:

- Tài sản được xác định là tài sản chung, tài sản riêng của vợ, chồng: tại điều kiện này, một bên vợ chồng có nhu cầu xác lập tài sản riêng cần đưa ra những căn cứ hoặc bằng chứng chứng minh tài sản phát sinh trước thời kỳ hôn nhân hoặc hình thành trong thời kỳ hôn nhân nhưng do sử dụng bằng tiền hoặc hiện vật của một bên vợ chồng để sở hữu; hoặc trường hợp tài sản trong thời kỳ hôn nhân nhưng một bên vợ hoặc chồng từ chối quyền về tài sản đối với tài sản này;

- Quyền, nghĩa vụ của vợ chồng đối với tài sản chung, tài sản riêng và giao dịch có liên quan; tài sản để bảo đảm nhu cầu thiết yếu của gia đình: điều kiện này có thể hiểu trong trường hợp tài sản riêng của một bên vợ hoặc chồng tạo ra hoa lợi, lợi tức duy trì cho cuộc sống chung, đảm bảo đời sống cho con chung; hoặc trường hợp vợ hoặc chồng có tài sản riêng là bất động sản thì cần đáp ứng những nghĩa vu tài chính liên quan đến bất động sản đó,...

- Điều kiện, thủ tục và nguyên tắc phân chia tài sản khi chấm dứt chế độ tài sản: điều kiện này có thể hiểu trong trường hợp vợ và chồng không có nghĩa vụ liên quan đến tài sản riêng của người còn lại;

- Nội dung khác có liên quan về tài sản.

 

4. Thủ tục công chứng văn bản xác nhận tài sản riêng của vợ chồng?

4.1. Hồ sơ cần cung cấp:

- Giấy chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

- Chứng minh nhân dân/ hộ chiếu của cả vợ và chồng.

- Sổ hộ khẩu của vợ, chồng.

- Giấy tờ chứng minh quan hệ hôn nhân (Đăng ký kết hôn ).

- Quyết định ly hôn (trong trường hợp phân chia tài sản vợ chồng sau khi ly hôn).

- Hợp đồng uỷ quyền (nếu có).

- Phiếu yêu cầu công chứng + Tờ khai liệt kê đầy đủ những thông tin: họ và tên, địa chỉ của người nộp, nội dung công chứng văn bản xác nhận tài sản riêng, danh mục giấy tờ có liên quan.

 

4.2. Trình tự, thủ tục công chứng.

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ.

  •  Nếu trường hợp người yêu cầu công chứng tự soạn thảo văn bản thì nộp văn bản đó cho Công chứng viên. Công chứng viên sẽ kiểm tra tính chính xác và hợp pháp của văn bản như: chữ viết trong văn bản thỏa thuận tài sản riêng phải rõ ràng, dễ đọc, không đ­ược viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, không đ­ược viết xen dòng, viết đè dòng, không được tẩy xóa, không được để trống (trừ trường hợp pháp luật có quy định khác). Nếu hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ và hợp lệ thì công chứng viên sẽ được thụ lý và ghi vào sổ công chứng.
  • Nếu trường hợp người yêu cầu chưa soạn thảo văn bản thì Công chứng viên soạn thảo văn bản phân chia tài sản riêng dựa trên những thỏa thuận của vợ chồng.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và thụ lý hồ sơ.

  • Công chứng viên kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ.
  • Trường hợp không hợp lệ thì Công chứng viên có thể yêu cầu hai bên vợ hoặc chồng nộp bổ sung hồ sơ.
  • Nếu vẫn không hợp lệ thì có thể từ chối thụ lý hồ sơ và nêu rõ lý do từ chối cho người yêu cầu được biết.

Bước 3: Hướng dẫn quy định

  • Sau khi hồ sơ được thụ lý, công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu một số thông tin về quy định của thủ tục công chứng, văn bản xác nhận, quyền và nghĩa vụ cũng như ý nghĩa, hậu quả pháp lý của vợ chồng khi xác nhận tài sản riêng.

Bước 4: Công chứng viên thẩm định nội dung hồ sơ.

  • Trường hợp công chứng viên phát hiện có căn cứ cho rằng hồ sơ còn một số vấn đề chưa rõ hay không phù hợp pháp luật thì có quyền yêu cầu người nộp làm rõ hoặc đề nghị xác minh, giám định. Nếu người yêu cầu không thực hiện được thì có quyền từ chối công chứng.
  • Công chứng viên kiểm tra dự thảo văn bản xác nhận tài sản riêng có đảm bảo phù hợp với các điều kiện theo quy định của pháp luật, đạo đức hay không. Trường hợp không phù hợp thì có thể yêu cầu điều chỉnh.

Bước 5: Ký vă bản thỏa thuận tài sản riêng của vợ chồng.

  • Sau khi thẩm định nội dung của hồ sơ, Công chứng viên có quyền yêu cầu vợ chồng đọc lại nội dung hồ sơ công chứng, nếu không có yêu cầu chỉnh sửa thì sẽ ký hoặc điểm chỉ vào từng trang của văn bản cam kết thỏa thuận tài sản riêng vợ chồng theo quy định pháp luật (việc điểm chỉ được tiến hành trong trường hợp người yêu cầu công chứng không biết chữ hoặc do bị khuyết tật hoặc không biết ký)
  • Việc ký hoặc điểm chỉ phải được tiến hành tại văn phòng Công chứng hoặc có sự chứng kiến của Công chứng viên.

Bước 5: Trả kết quả công chứng

  • Người yêu cầu tiến hành ký xác nhận và xuất trình bản chính các giấy tờ cho Công chứng viên. Sau khi đã đối chiếu thì Công chứng viên ghi lời chứng và ký vào từng trang của văn bản xác nhận tài sản riêng được yêu cầu công chứng. Khi hoàn thành thủ tục công chứng văn bản xác nhận tài sản, kết quả sẽ được trả cho người yêu cầu.
  • Trên đây là một số thông tin về thủ tục công chứng văn bản xác nhận tài sản riêng theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc cần chúng tôi hỗ trợ tư vấn hay có nhu cầu sử dụng dịch vụ pháp lý thì hãy liên hệ với, chúng tôi luôn đồng hành pháp lý cùng bạn.

Trước khi nhận kết quả công chứng, người yêu cầu công chứng hoặc một trong hai bên vợ chồng có nghĩa vụ hoàn thành lệ phí, thù lao công chứng cho Công chứng viên hoặc cho thu ngân tại văn phòng công chứng và sau đó sẽ nhận được thỏa thuận chia tài sản có dấu của văn phòng.

Thời gian hoàn thiện lệ phí và trả hồ sơ cho người yêu cầu không quá 02 ngày làm việc, trong trường hợp hồ sơ có nội dung phức tạp thì thời hạn công chứng có thể kéo dài hơn nhưng không được quá 10 ngày làm việc. 

Mọi vướng mắc vui lòng liên hệ tới tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 1900.6162 để được hỗ trợ tư vấn kịp thời. Hy vọng những thông tin trên chúng tôi cung cấp sẽ hỗ trợ sẽ giúp bạn trong việc thỏa thuận hoặc phân chia tài sản riêng của vợ chồng trước thời kỳ hôn nhân hoặc trong thời kỳ hôn nhân để không xảy ra tranh chấp cũng như mâu thuẫn về tài sản trong cuộc sống chung của vợ chồng. Trong trường hợp bài viết có nội dung nhầm lẫn hoặc bạn có thắc mắc về vấn đề này xin vui lòng liên hệ qua email: [email protected], để được hỗ trợ nhanh nhất. Xin chân thành cảm ơn!