1. Hồ sơ đề nghị công nhận hòa giải viên thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã

Hồ sơ đề nghị công nhận hòa giải viên thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã bao gồm:

- Danh sách người được đề nghị công nhận là hòa giải viên: Thông qua Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN, danh sách này ghi rõ các ứng viên được đề nghị cho tư cách hòa giải viên.

- Biên bản kiểm phiếu hoặc biên bản về kết quả biểu quyết bầu hòa giải viên: Các biên bản này được xây dựng tùy thuộc vào hình thức bầu hòa giải viên như sau:

+ Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN, sử dụng trong trường hợp bầu hòa giải viên bằng hình thức biểu quyết công khai.

+ Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN, sử dụng trong trường hợp bầu hòa giải viên bằng hình thức bỏ phiếu kín.

+ Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết liên tịch 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN, sử dụng trong trường hợp bầu hòa giải viên bằng hình thức phát phiếu bầu đến hộ gia đình.

Số lượng hồ sơ cần chuẩn bị là 01 bộ hồ sơ.

Những thông tin và tài liệu trong hồ sơ này là cơ sở quan trọng để quyết định công nhận hòa giải viên, và chúng phải tuân theo các quy định tại Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT-CP-UBTƯMTTQVN, đảm bảo quy trình hòa giải diễn ra một cách minh bạch và công bằng. Hồ sơ cũng phải đi kèm với biên bản kiểm phiếu hoặc biên bản về kết quả biểu quyết bầu hòa giải viên, tùy thuộc vào hình thức bầu hòa giải viên, với các mẫu số tương ứng. Quy trình này giúp đảm bảo rằng việc công nhận hòa giải viên được thực hiện một cách minh bạch và tuân theo các quy định cụ thể, đồng thời đảm bảo tính công bằng và chính xác trong việc chọn lựa hòa giải viên để tham gia vào quá trình giải quyết hòa giải.

 

2. Thủ tục công nhận hòa giải viên thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã?

Dựa trên tiểu mục 1 của Mục B Phần II Thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực hòa giải, quy trình công nhận hòa giải viên được xác định rõ ràng và chi tiết theo hướng dẫn của Quyết định 2338/QĐ-BTP năm 2018. Trong quy định này, việc công nhận hòa giải viên được thực hiện theo các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Chuẩn bị danh sách người đề nghị công nhận:

- Trưởng ban công tác Mặt trận lập danh sách người được đề nghị công nhận là hòa giải viên.

- Danh sách này bao gồm kết quả bầu chọn của cộng đồng, phản ánh sự ủng hộ và tin tưởng từ người dân đối với hòa giải viên được đề cử.

Bước 2: Gửi danh sách và biên bản kiểm phiếu:

Danh sách người được đề nghị công nhận kèm theo biên bản kiểm phiếu hoặc biên bản về kết quả biểu quyết bầu hòa giải viên được gửi đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Bước 3: Xem xét và quyết định:

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm xem xét danh sách và quyết định việc công nhận hòa giải viên trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách đề nghị.

- Trong trường hợp có số người được đề nghị công nhận vượt quá số lượng hòa giải viên quy định, quy trình lập danh sách lại được thực hiện dựa trên kết quả bỏ phiếu từ cao xuống thấp.

- Danh sách cuối cùng được chứng nhận bởi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, quy định này không chỉ tạo ra một quy trình công bằng và minh bạch trong việc lựa chọn hòa giải viên, mà còn tăng cường sự tin tưởng từ cộng đồng và tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình hòa giải tại cấp xã, góp phần vào sự hài lòng và ổn định trong cộng đồng. Thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực hòa giải, việc công nhận hòa giải viên được thực hiện một cách minh bạch, công bằng và đầy đủ trách nhiệm tại cấp xã. Quy trình này không chỉ bao gồm việc lập danh sách người được đề nghị công nhận mà còn đặt ra các bước rõ ràng để đảm bảo sự ổn định và tin tưởng từ cộng đồng. Sự tham gia tích cực của cộng đồng trong quá trình bầu chọn hòa giải viên, kết hợp với quyết định công bằng của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, là chìa khóa để xây dựng một hệ thống hòa giải hiệu quả và đáng tin cậy tại cấp cộng đồng. Điều này không chỉ tạo ra một môi trường hòa bình và hòa thuận mà còn đóng góp vào sự phát triển và ổn định của xã hội.

 

3. Thời gian giải quyết hồ sơ đề nghị công nhận hòa giải viên thuộc thẩm quyền giải quyết của cấp xã?

Theo tiểu mục 1 Mục B Phần II Thủ tục hành chính được chuẩn hóa trong lĩnh vực hòa giải, thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư pháp và được Ban hành kèm theo Quyết định 2338/QĐ-BTP năm 2018, quy định về thủ tục công nhận hòa giải viên được thể hiện như sau:

- Thời hạn giải quyết hồ sơ: Được quy định rõ là trong thời hạn 05 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Điều này nhấn mạnh sự linh hoạt và hiệu quả trong việc xem xét và quyết định việc công nhận hòa giải viên.

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Trong trường hợp này, cơ quan có thẩm quyền quyết định là Ủy ban nhân dân cấp xã, thể hiện sự gắn kết với cơ sở và địa phương, thúc đẩy sự phân quyền và tự chủ.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện (nếu có): Thông qua mục này, quy định rằng không có cơ quan hoặc người nào được ủy quyền hoặc phân cấp thực hiện thủ tục, tạo sự rõ ràng trong quản lý thủ tục hành chính.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Xác định rõ là Ủy ban nhân dân cấp xã, đảm bảo sự minh bạch và nguồn gốc của quyết định.

- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Quy định rằng Trưởng ban Công tác Mặt trận là đối tượng thực hiện thủ tục hành chính, tạo sự xác định và trách nhiệm.

- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Rõ ràng đề cập đến tên mẫu đơn, mẫu tờ khai - "Danh sách đề nghị công nhận hòa giải viên.".

- Lệ phí: Điểm này quy định rõ là không có lệ phí, giúp đảm bảo tính miễn phí trong thủ tục này.

- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định công nhận hòa giải viên được nêu rõ, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm.

- Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có): Ràng buộc việc đề nghị công nhận là hòa giải viên phải đạt trên 50% đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố đồng ý, đưa ra yêu cầu cụ thể và đảm bảo tính công bằng trong việc chọn lựa hòa giải viên.

- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính: Liệt kê các căn cứ pháp lý như "Luật hòa giải ở cơ sở năm 2013" và "Nghị quyết liên tịch số 01/2014/NQLT42P-UBTƯMTTQVN," đảm bảo tính hợp pháp và quy định.

Quy định này giúp thúc đẩy tính minh bạch, hiệu quả và chất lượng trong việc công nhận hòa giải viên tại cấp xã, hỗ trợ trong việc giải quyết các vấn đề tại cơ sở và đảm bảo sự tham gia của cộng đồng trong quy trình hòa giải. Bên cạnh tính minh bạch và hiệu quả, quy định này còn thể hiện sự cơ cấu hóa và tương thích với thực tế tại cấp xã. Việc giao trách nhiệm cho Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc quyết định công nhận hòa giải viên đồng thời xác định rõ đối tượng thực hiện thủ tục là Trưởng ban Công tác Mặt trận giúp tạo ra sự rõ ràng trong quản lý và thực hiện thủ tục.

Nội dung khác có liên quan xem thêm bài viết sau: Tiêu chuẩn, bầu và công nhận hòa giải viên của tổ hòa giải ở cơ sở

Nếu bạn đang đối diện với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có câu hỏi đang chờ đợi sự giải đáp, chúng tôi luôn sẵn sàng để hỗ trợ bạn. Hãy liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến thông qua số hotline 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu chi tiết qua email đến địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ chuyên nghiệp của chúng tôi sẽ tận tâm hỗ trợ và giải đáp mọi thắc mắc của quý vị một cách nhanh chóng. Chúng tôi xin chân thành ghi nhận và đánh giá cao sự hợp tác của quý khách hàng!