1. Thủ tục đăng ký khai sinh cho con khi chưa kết hôn ?

Xin chào luật sư! Em và 1 người bạn trai sinh sống với nhau ko có kết hôn trong khi 2 gia đình cấm cản và đã có 1 đứa con trai nay đã gần 3 tuổi. Em ở là tỉnh đồng nai còn người đó thì ở Ba Tri - Bến Tre, em về Ba Tri đã được 6 năm rồi 2 đứa em chỉ tạm trú ở nhà trọ đến nay con trai của em vẫn chưa có giấy khai sinh vì khi đem hộ khẩu của người cha và giấy chứng sinh ra thì cán bộ không chịu làm nữ cán bộ chỉ biết chửi tỏ ra vẻ không chịu tiếp .
Thưa luật sư như vậy em phải làm sao để con trai của em có được giấy khai sinh để được đi học như bao đứa trẻ khác ?
Mong luật luật giúp đỡ cho hoàn cảnh của em.
Người gửi: Thúy

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Như thông tin bạn cung cấp thì hai bạn chung sống như vợ chồng mà không có đăng ký kết hôn. Như vậy để khai sinh cho con bạn cần làm thủ tục theo quy định tại Điều 9 Nghị định 123/2015/NĐ-CP về đăng ký, quản lý hộ tịch

Điều 9. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký khai sinh

1. Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.

Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

Trong trường hợp này hai bạn chưa có ĐKKH nhưng nếu cả hai nhận con thì trong GKS sẽ ghi cả tên bố và mẹ và "chồng" bạn cần làm Tờ khai nhận con (có sự đồng ý của bạn).

Thủ tục nhận con thì Điều 34 NGhị định 158/2005 quy định như sau:

Điều 34. Thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con

1. Người nhận cha, mẹ, con phải nộp Tờ khai (theo mẫu quy định). Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên, thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Kèm theo Tờ khai phải xuất trình các giấy tờ sau đây:

a) Giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao) của người con;

b) Các giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con (nếu có).

2. Trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng sự thật và không có tranh chấp, thì Ủy ban nhân dân cấp xã đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5 ngày.

3. Khi đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, các bên cha, mẹ, con phải có mặt, trừ trường hợp người được nhận là cha hoặc mẹ đã chết. Cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con và Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho mỗi bên một bản chính Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con. Bản sao Quyết định được cấp theo yêu cầu của các bên.

Như vậy đối với trường hợp của bạn, mặc hai bạn chưa đăng ký kết hôn nhưng bạn vẫn có quyền được đăng ký khai sinh và theo họ cũng như quê quán của bạn, nếu khi đăng ký khai sinh mà bố cháu bé có văn bản nhận con thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh cho cháu bé, trong Giấy khai sinh của cháu sẽ có thêm thông tin về người cha, còn nếu không thì phần thông tin về người cha sẽ để trống.

Để biết thêm thông tin chi tiết, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi để được tư vấn trực tiếp. Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân gia dình trực tiếp qua điện thoại gọi số: 1900.6162. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Gia đình nhà nội có quyền thay đổi tên của cháu mà không có sự đồng ý của người trực tiếp nuôi dưỡng có được không?

2. Tư vấn thủ tục làm giấy khai sinh cho trẻ ?

Thưa luật sư, Luật sư cho tôi được tư vấn về vấn đề làm giấy khai sinh cho trẻ. Vì tôi muốn giấu ngày sinh con tôi, tôi có thể khai ngày khác cho con tôi được không? Ví dụ con tôi sanh ngày 13 tháng 9 tôi có thể khai ngày 15 tháng 9 được không ?
Xin luật sư tư vấn giúp tôi. Trân trọng cám ơn!
Người gửi: Thanh Tung

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Thủ tục đăng ký khai sinh cho con khi bố mẹ chưa đăng ký kết hôn?

Tư vấn thủ tục làm giấy khai sinh cho trẻ em - Ảnh minh họa

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Nghị định 23/2015/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch thì khi đi đăng ký khai sinh, cha, mẹ, ông , bà hoặc người thân thích khác của trẻ phải mang theo giấy chứng sinh (do Bệnh viện, Cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Nếu trẻ sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Nếu không có người làm chứng, người đi khai sinh làm giấy cam đoan việc sinh là có thực. Quy định là bắt buộc nhằm đảm bảo tính chính xác về ngày sinh của trẻ.

Điều 9. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký khai sinh

1. Người yêu cầu đăng ký khai sinh nộp các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 16 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) hoặc các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 36 của Luật Hộ tịch khi đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện).2. Người yêu cầu đăng ký khai sinh xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này.Trường hợp cha, mẹ của trẻ đã đăng ký kết hôn thì còn phải xuất trình giấy chứng nhận kết hôn.

Điều 10. Giấy tờ nộp và xuất trình khi đăng ký kết hôn

Người yêu cầu đăng ký kết hôn xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này, nộp giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 18 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 của Luật Hộ tịch khi đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện và nộp bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo quy định sau:1. Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà người yêu cầu đăng ký kết hôn không thường trú tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký kết hôn thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.Trường hợp đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân cấp huyện thì người yêu cầu đăng ký kết hôn đang cư trú ở trong nước phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền cấp theo quy định tại các Điều 21, 22 và 23 của Nghị định này.2. Trường hợp người yêu cầu đăng ký kết hôn đang công tác, học tập, lao động có thời hạn ở nước ngoài thì phải nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài (sau đây gọi là Cơ quan đại diện) cấp.

Theo đó, nếu chị có sự gian dối trong việc khai ngày tháng năm sinh cho con không đúng với giấy chứng sinh hoặc các giấy tờ tườn đương thì có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự,

Tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 60/2009/NĐ-CP quy định ;

2. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

a) Cố tình làm chứng sai sự thật trong đăng ký khai sinh; người đi khai sinh cam đoan không đúng sự thật về việc sinh;”

Theo đó việc khai không đúng ngày sinh cho con của chị sẽ bị xử phạt hành chính khi chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về Thủ tục khai sinh cho con?

3. Thủ tục làm lại giấy khai sinh cho con có mất nhiều thời gian không ?

Kính chào luật sư! Xin tư vấn cho em, bé nhà em bây giờ được 32 tháng, vợ chồng em đặt tên cho bé là Đỗ Ngọc Tâm Nhi, song bố mẹ chồng em không đồng ý.
Vậy em muốn đổi tên cho bé và làm lại giấy khai sinh cho bé, có mất nhiều thủ tục và có khó khăn không vậy ?
Em cảm ơn!
Người gửi: P.H

Thủ tục làm lại giấy khai sinh cho con có mất nhiều thời gian không ?

Luật sư tư vấn hôn nhân về khai sinh, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch thì một trong những phạm vi thay đổi, cải chính hộ tịch là:

Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch.

Những "lý do chính đáng" để thay đổi họ tên được quy định tại Điều 27 Bộ luật dân sự năm 2015 về quyền thay đổi họ, tên bao gồm:

Điều 27. Quyền thay đổi họ

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:a) Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;b) Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;c) Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;d) Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;đ) Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;e) Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;g) Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;h) Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Như vậy, nếu như việc sử dụng họ, tên, chữ đệm của con bạn gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, danh dự, quyền và lợi ích hợp pháp , gây khó khăn trong giao dịch thì bạn có thể tiến hành việc thay đổi tên cho con.

Thủ tục thay đổi tên bạn thực hiện tại ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đã đăng ký khai sinh trước đây, Hồ sơ bao gồm:

- Tờ khai (theo mẫu quy định);

- Xuất trình bản chính giấy khai sinh của người cần thay đổi, cải chính hộ tịch;

- Các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi, cải chính hộ tịch.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục đổi tên con sang họ của bố ?

4. Thủ tục khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi cần làm những gì ?

Thưa luật sư, Sáng sớm ra công viên tập thể dục, bà A phát hiện một trẻ sơ sinh bị bỏ rơi trên ghế đá. Sau khi báo công an và chính quyền phường lập biên bản và các thủ tục cần thiết, bà A đề nghị và được UBND phường cho bà tạm nhận đứa trẻ về nuôi. Một tuần sau, Bà A ra UBND phường đăng ký khai sinh cho cháu nhưng UBND phường chưa đồng ý mà nói là bà cần chờ một thời gian nữa.
Bà thắc mắc không hiểu vì sao? Để khai sinh cho cháu bé bà cần làm những gì ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Điều 14 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hộ tịch quy định về thủ tục khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi như sau :

Điều 14. Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi

1. Người phát hiện trẻ bị bỏ rơi có trách nhiệm bảo vệ trẻ và thông báo ngay cho Ủy ban nhân dân hoặc công an cấp xã nơi trẻ bị bỏ rơi. Trường hợp trẻ bị bỏ rơi tại cơ sở y tế thì Thủ trưởng cơ sở y tế có trách nhiệm thông báo.Ngay sau khi nhận được thông báo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã hoặc Trưởng công an cấp xã có trách nhiệm tổ chức lập biên bản về việc trẻ bị bỏ rơi; Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm giao trẻ cho cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng theo quy định pháp luật.Biên bản phải ghi rõ thời gian, địa điểm phát hiện trẻ bị bỏ rơi; đặc điểm nhận dạng như giới tính, thể trạng, tình trạng sức khỏe; tài sản hoặc đồ vật khác của trẻ, nếu có; họ, tên, giấy tờ chứng minh nhân thân, nơi cư trú của người phát hiện trẻ bị bỏ rơi. Biên bản phải được người lập, người phát hiện trẻ bị bỏ rơi, người làm chứng (nếu có) ký tên và đóng dấu xác nhận của cơ quan lập.Biên bản được lập thành hai bản, một bản lưu tại cơ quan lập, một bản giao cá nhân hoặc tổ chức tạm thời nuôi dưỡng trẻ.

Căn cứ quy định này thì UBND phường đã thực hiện đúng. Ít nhất phải hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng như nói ở trên về trường hợp đứa trẻ bị bỏ rơi, nếu không tìm được cha mẹ đẻ của đứa trẻ đó thì lúc đó bà mới được khai sinh cho cháu.

Việc khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện như sau:

- Họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị của người đi khai sinh; nếu không có cơ sở để xác định ngày sinh và nơi sinh, thì ngày phát hiện trẻ bị bỏ rơi là ngày sinh; nơi sinh là địa phương nơi lập biên bản; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam. Phần khai về cha, mẹ và dân tộc của trẻ trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh được để trống. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "trẻ bị bỏ rơi". Trong trường hợp có người nhận trẻ làm con nuôi, thì cán bộ Tư pháp hộ tịch căn cứ vào Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi để ghi tên cha, mẹ nuôi vào phần ghi về cha, mẹ trong Sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh của con nuôi; trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "cha, mẹ nuôi"; nội dung ghi chú này phải được giữ bí mật, chỉ những người có thẩm quyền mới được tìm hiểu.

Cần lưu ý thêm: Nếu trẻ em bị bỏ rơi không phải là trẻ sơ sinh, thì việc lập biên bản và thông báo tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em cũng được thực hiện theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này. Khi đăng ký khai sinh, những nội dung liên quan đến khai sinh được ghi theo lời khai của trẻ; nếu trẻ không nhớ được, thì căn cứ vào thể trạng của trẻ để xác định năm sinh, ngày sinh là ngày 01 tháng 01 của năm đó; họ, tên của trẻ được ghi theo đề nghị của người đi khai sinh; quốc tịch của trẻ là quốc tịch Việt Nam; những nội dung không xác định được thì để trống. Trong cột ghi chú của Sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "trẻ bị bỏ rơi".

Liên hệ sử dụng dịch vụ tư vấn pháp luật: CÔNG TY LUẬT TNHH MINH KHUÊ

Điện thoại yêu cầu dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân, gọi: 1900.6162

Gửi thư tư vấn hoặc yêu cầu dịch vụ qua Email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email

Rất mong nhận được phục vụ Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Xác định họ cho con khi đi khai sinh bị nhầm?

5. Hướng dẫn thay đổi năm sinh trong Hộ Khẩu và giấy khai sinh ?

Luật Minh Khuê tư vấn quy định của pháp luật về việc đăng ký thay đổi hộ khẩu, giấy khai sinh theo quy định của pháp luật hiện hành:

Luật sư tư vấn:

+ Về việc cấp lai khai sinh bản chính.

Hiện nay việc cấp lại bản chính giấy khai sinh quy định căn cứ Luật hộ tịch 2015 ; Nghị định 123/2015/ NĐ-CP: Hướng dẫn luật hộ tịchThông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP như sau:

"Điều 24. Điều kiện đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử

1. Việc khai sinh, kết hôn, khai tử đã được đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam trước ngày 01 tháng 01 năm 2016 nhưng Sổ hộ tịch và bản chính giấy tờ hộ tịch đều bị mất thì được đăng ký lại.

2. Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh, kết hôn, khai tử có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao giấy tờ, tài liệu có nội dung liên quan đến việc đăng ký lại.

3. Việc đăng ký lại khai sinh, kết hôn chỉ được thực hiện nếu người yêu cầu đăng ký còn sống vào thời điểm tiếp nhận hồ sơ."

Tại Nghị định 123/2015/ NĐ-CP: Hướng dẫn luật hộ tịch

"Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch."

Kính chào Quí Anh /Chị. Xin Anh/Chị làm ơn chỉ giúp thành thật cám ơn. Hiện tại tôi đang định cư ở nước ngoài. Tất cả giấy tờ của tôi tên là Nguyễn Văn Chí. Tuy nhiên giấy khai sinh của tôi ở Việt Nam tên là Nguyễn Văn Chính do phòng tư pháp tp Bến Tre cấp. Tôi muốn đổi tên trong giấy khai sinh tên Nguyễn Văn Chí có được không và làm ở đâu xin Quí Anh /Chị hướng dẫn và giúp đỡ xin thành thật cám ơn.

=> Bạn làm thủ tục cải chính hộ tịch mà không cần làm đăng ký lại khai sinh.

Theo quy định của luật dân sự 2005:

"Điều 27. Quyền thay đổi họ, tên

1. Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ, tên trong các trường hợp sau đây:

a) Theo yêu cầu của người có họ, tên mà việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

b) Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi họ, tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi không làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ, tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

c) Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

d) Thay đổi họ cho con từ họ của cha sang họ của mẹ hoặc ngược lại;

đ) Thay đổi họ, tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

e) Thay đổi họ, tên của người được xác định lại giới tính;

g) Các trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

2. Việc thay đổi họ, tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó.

3. Việc thay đổi họ, tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ, tên cũ."

Vậy cá nhân có đáp ứng đủ điều kiện thay đổi họ tên, có một trong những lí do trên thì có căn cứ cho thay đổi họ tên.

Như vậy nếu việc sử dụng họ, tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì bạn có thể làm đơn xin thay đổi họ tên.

Còn việc đổi họ cho con thì bạn có thể hoàn toàn thay đổi họ tên cho con theo pháp luật quy định, nhưng phải được đạt được cả sự thỏa thuận chả đẻ của đứa bé. Cha mẹ phải được pháp luật công nhận như có đăng ký kết hôn hay có sự kiện nhận cha, mẹ, con.

Kính gửi Luật sư. Nhờ luật sư tư vấn giúp tôi. Năm sinh trong tất cả các giấy tờ của tôi đều là 1984, hiện nay tôi muốn thay đổi năm sinh của mình trong giấy tờ để phù hợp với đặc thù của công việc. Vậy mong Luật sư tư vấn giúp tôi là tôi có thể thay đổi được không và nếu thay đổi được thì sẽ gặp cơ quan ban ngành nào để giải quyết ạ ? Xin cảm ơn

=> Việc thay đổi năm sinh của bạn chưa có căn cứ và cơ sở để được giải quyết. Cải chính hộ tịch chỉ được đặt ra khi có căn cứ có sai xót trong thông tin thôi mà so cán bộ hoặc người đi khai có sai phạm.

Thưa luật sư tôi muốn xin luật sư tư vấn cụ thể trong trường hợp của tôi như sau : Tôi sinh con năm 2016 nhưng là con ngoài giá thú vì bố cháu đang có gia đình . Chúng tôi đã làm thủ tục khai sinh và nhận cha con cho cháu ở Hà Đông ( bố cháu hộ khẩu ở đó, tôi mang hộ khẩu ở tỉnh ) và cháu mang họ bố. Người đi khai sinh là tôi trong giấy khai sinh của cháu. Tôi đã nhập khẩu cho cháu theo hộ khẩu của tôi ở tỉnh Yên Bái. Do chúng tôi có mâu thuẫn, tôi muốn làm lại giấy khai sinh đổi họ của cháu về họ của tôi thì cần làm những thủ tục cụ thể gì ? Tôi có nghiên cứu câu trả lời của luật sư ở các mục trên nhưng chung chung quá tôi không hiểu hết với trường hợp của tôi thì như thế nào. Kính mong luật sư tư vấn cụ thể trong trường hợp của tôi. Trong trường hợp này tôi muốn sử dụng dịch vụ bên mình để làm thì như thế nào ? Không cần liên quan đến bố cháu có được không . Rất mong nhận được sự hồi âm sớm của luật sư . Trân trọng cảm ơn

=> Bạn đã làm thủ tục nhận cha cho con như vậy muốn đổi tên cho con phải có sự đồng ý của cả cha và mẹ bằng văn bản, vì về mặt pháp luật anh này vẫn là cha của con bạn.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Mọi vướng mắc xin vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân - Luật Minh KHuê

>> Xem thêm:  Làm giấy khai sinh cho con khi không có giấy kết hôn thì con có mang họ cha được không ?