Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê
>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900 6162
Thưa luật sư, tôi có một vấn đề cần luật sư tư vấn, giúp đỡ: Tôi muốn đăng ký giấy khai sinh cho con trai tôi hiện giờ đã 20 tuổi. Trước đó con tôi chưa từng có giấy khai sinh. Vậy tôi muốn hỏi thủ tục đăng ký khai sinh cho con tôi là như nào? Và tôi làm giấy khai sinh cho con muộn như vậy có bị xử phạt không?
Rất mong được luật sư tư vấn cụ thể, tôi xin cảm ơn!
Trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
- Luật hộ tịch năm 2014
- Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch
- Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ tư pháp ban hành
2. Luật sư tư vấn:
1. Thủ tục làm giấy khai sinh cho người đã thành niên
Trong trường hợp này, người con đã 20 tuổi và trước đó chưa từng được đăng ký khai sinh. Vì vậy sẽ bị coi là trường hợp đăng ký khai sinh muộn hay quá thời hạn đăng ký khai sinh. Trước đây việc đăng ký khai sinh quá hạn được thực hiện theo Nghị định 158/2005/NĐ-CP, tuy nhiên, từ ngày 01/01/2016, Nghị định này được thay thế bởi Nghị định 123/2015 và không có quy định về việc đăng ký khai sinh quá hạn. Lúc này muốn đăng ký khai sinh sẽ được thực hiện theo thủ tục đăng ký khai sinh thông thường (lần đầu đăng ký).
Ngoài ra câu hỏi của bạn chưa nêu rõ thông tin của người con cũng như cha và mẹ. Nên trong nội dung bài viết này chúng tôi sẽ tư vấn theo từng trường hợp sau đây:
1.1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân, xác định được cha và mẹ
Với trường hợp người con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân mà không do mang thai hộ thì căn cứ Điều 13 và Điều 35 Luật Hộ tịch năm 2014, UBND cấp xã nơi cư trú của cha hoặc mẹ sẽ có thẩm quyền thực hiện đăng ký khai sinh. Tuy nhiên, đối với một số trường hợp sau đây, người yêu cầu đăng ký khai sinh cần phải đến UBND cấp huyện nơi cha hoặc mẹ cư trú để thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ:
Điều 35: Thẩm quyền đăng ký khai sinh
Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh cho trẻ em trong các trường hợp sau đây:
1. Trẻ em được sinh ra tại Việt Nam:
a) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;
b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam cư trú ở trong nước còn người kia là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
c) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;
d) Có cha và mẹ là người nước ngoài hoặc người không quốc tịch;
2. Trẻ em được sinh ra ở nước ngoài chưa được đăng ký khai sinh về cư trú tại Việt Nam
a) Có cha và mẹ là công dân Việt Nam;
b) Có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam.
Như vậy, trước khi muốn đăng ký khai sinh cho con cần phải xác định đầy đủ các thông tin về quốc tịch của cha, mẹ và nơi cư trú hiện nay của cha, mẹ và người con. từ đó người yêu cầu đăng ký sẽ đến đúng cơ quan có thẩm quyền để đăng ký nhằm tránh mất thời gian
Ngoài việc xác định nơi có thẩm quyền để đăng ký khai sinh, khi đi đăng ký khai sinh, người đi đăng ký cần phải chuẩn bị các giấy tờ quy định tại Luật Hộ tịch 2014 để nộp và xuất trình cho cơ quan có thẩm quyền:
Đối với trường hợp đăng ký khai sinh tại UBND cấp xã, người yêu cầu cần nộp các giấy tờ theo khoản 1 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014:
" Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật".
Đối với trường hợp đăng ký khai sinh tại UBND cấp huyện, người yêu cầu cần nộp các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Hộ tịch 2014:
" Người đi đăng ký khai sinh nộp giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp cha hoặc mẹ hoặc cả cha và mẹ là người nước ngoài thì phải nộp văn bản thỏa thuận của cha, mẹ về việc chọn quốc tịch cho con.
Trường hợp cha, mẹ chọn quốc tịch nước ngoài cho con thì văn bản thỏa thuận phải có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân ".
Về giấy tờ cần xuất trình, khi đến UBND cấp xã hay UBND cấp huyện, người yêu cầu đăng ký khai sinh đều cần phải xuất trình các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị Định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch:
" Người yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch xuất trình bản chính một trong các giấy tờ là hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân.
Trong giai đoạn chuyển tiếp, người yêu cầu đăng ký hộ tịch phải xuất trình giấy tờ chứng minh nơi cư trú ".
1.2. Đăng ký khai sinh cho con chưa xác định được cha, mẹ
Trong trường hợp con chưa xác định được cha, mẹ thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ
Theo Nghị định 123/ 2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch, việc đăng ký khai sinh cho người chưa xác định được thực hiện như sau:
Điều 15: Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.
2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.
3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này
4. Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống.
5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”.
1.3. Đăng ký khai sinh cho con sinh ra do mang thai hộ
Trường hợp con sinh ra do mang thai hộ sẽ do UBND cấp xã thực hiện việc đăng ký khai sinh. Người yêu cầu đăng ký khai sinh cần nộp đầy đủ các giấy tờ như đối với thủ tục đăng ký khai sinh quy định tại mục 1.1 nêu trên. Bên cạnh đó, cần bổ sung thêm văn bản xác nhận của cơ sở y tế đã thực hiện kỹ thuật hỗ trợ sinh sản cho việc mang thai hộ. Phần khai về cha, mẹ của trẻ được xác định theo cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ.
Về thủ tục đăng ký khai sinh được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Luật Hộ tịch 2014 và nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ tịch
2. Đăng ký khai sinh cho con muộn có bị xử phạt không?
Căn cứ theo Điều 15 Luật Hộ tịch năm 2014 thì trong vòng 60 ngày kể từ ngày con được sinh ra, cha hoặc mẹ phải có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con:
Điều 15: Trách nhiệm đăng ký khai sinh
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.
2. Công chức tư pháp - hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.
Như vậy, tại khoản 1 Điều 15 đã quy định, khi con sinh ra phải được cha hoặc mẹ đăng ký khai sinh cho con theo thời hạn quy định của pháp luật, trừ trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì sẽ do chủ thể khác theo quy định của Luật sẽ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em
Trước đây, pháp luật có quy định hình thức xử phạt đối với việc đăng ký khai sinh cho con quá thời hạn hay chậm thực hiện đăng ký khai sinh tại Nghị định 110/2013/NĐ-CP Nghị định của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp, hôn nhân và gia đình, thi hành án dân sự, phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã
Tuy nhiên hiện nay, Nghị định trên đã bị thay thế bởi Nghị định 82/2020/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/9/2020. Nghị định này đã bỏ đi hình thức xử phạt đối với hành vi chậm đăng ký khai sinh:
Điều 37: Hành vi vi phạm quy định về đăng ký khai sinh
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung giấy tờ do cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền cấp để làm thủ tục đăng ký khai sinh.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:
a) Cam đoan, làm chứng sai sự thật về việc sinh;
b) Cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật về nội dung khai sinh;
c) Sử dụng giấy tờ của người khác để làm thủ tục đăng ký khai sinh.
3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật là giấy tờ, văn bản bị tẩy xoá, sửa chữa làm sai lệch nội dung đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Kiến nghị cơ quan, tổ chức, người có thẩm quyền xem xét, xử lý đối với giấy khai sinh đã cấp do có hành vi vi phạm quy định tại các khoản 1 và 2 Điều này; giấy tờ, văn bản bị tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung quy định tại khoản 1 Điều này.
Như vậy, trong trường hợp của bạn là đến khi con đã 20 tuổi mới đi đăng ký khai sinh lần đầu cũng sẽ không bị xử phạt vi phạm hành chính như trước đây nữa. Tuy nhiên, cần chú ý xem xét việc đăng ký khai sinh cho con thuộc trường hợp nào như chúng tôi có nêu ra ở trên để dảm bảo các giấy tờ cần chuẩn bị cũng như đến đúng cơ quan có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, tránh mất thời gian và công sức.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê