1. Thủ tục đăng ký kinh doanh hộ gia đình ?

Xin kính chào Luật sư! Luật sư cho tôi hỏi vấn đề sau: vợ chồng tôi định thuê cửa hàng bán hàng gia dụng (máy lọc nước, thái dương năng, nồi cơm, sinh tố...) với số vốn khoảng 50 triệu đồng.

Vậy xin Luật sư cho tôi hỏi thủ tục đăng ký kinh doanh như thế nào, có cần thiết phải đăng ký kinh doanh không. Các loại thuế phải đóng là những loại gì? Mức thuế là bao nhiêu (tôi ở Bắc Giang) và cách tính thuế khoán là như thế nào?

Xin cảm ơn luật sư!

Người gửi: NU

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp về thành lập hộ kinh doanh, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Công ty Luật Minh Khuê đã nhận được câu hỏi của bạn. Cảm ơn bạn đã quan tâm và gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Vấn đề của bạn chúng tôi giải đáp như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp, việc kinh doanh của vợ chồng bạn thuộc vào đối tượng hộ kinh doanh được quy định tại Điều 49, Nghị định 78/2015/NĐ-CP như sau:

"Điều 49. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân là công dân Việt Nam hoặc một nhóm người hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng không quá mười lao động, không có con dấu và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng thường xuyên hơn mười lao động phải chuyển đổi sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp."

Do đó việc đăng ký kinh doanh là rất cần thiết. Trình tự và thủ tục đăng kí kinh doanh đối với hộ kinh doanh cá thể được quy định tại Điều 71 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh như sau:

"Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh
1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:
a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);
b) Ngành, nghề kinh doanh;
c) Số vốn kinh doanh;
d) Số lao động;
đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.
Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập."

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao Giấy chứng minh nhân dân của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và Biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

Đối với những ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của cá nhân hoặc đại diện hộ gia đình.

Đối với những ngành, nghề phải có vốn pháp định thì kèm theo các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này phải có bản sao hợp lệ văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

"2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh."

Đăng ký thuế và cách tính thuế đối với hộ kinh doanh

1. Thuế môn bài áp dụng với hộ kinh doanh:

Tùy từng địa phương cán bộ thuế sẽ tới tận nơi để thực hiện để thực hiện đăng ký thuế. Chuẩn bị 2 bản sao hộ kinh doanh + CMND của chủ hộ kinh doanh.

Theo Khoản 1 Điều 3 và Khoản 2 Điều 4 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định về lệ phí môn bài:

"1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm thì thuộc đối tượng được miễn lệ phí môn bài.

2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:

a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm;

b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm;

c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm".

2. Thuế giá trị gia tăng (GTGT) áp dụng với hộ kinh doanh:

Căn cứ Luật thuế GTGT sửa đổi 2013 quy định thuế GTGT. Theo phương pháp thuế khoán, dựa trên doanh thu trong từng lĩnh vực, ngành, nghề để nộp thuế theo tỷ lệ:

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 1%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.

- Hoạt động kinh doanh khác: 2%.

Công thức tính

Số thuế GTGT phải nộp = Tỷ lệ % x Doanh thu

* Trường hợp hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT (Theo khoản 25- điều 4, Thông tư số 219/2013/TT-BTC)

3. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) áp dụng với hộ kinh doanh:

Theo khoản 2, điều 2, Thông tư 92/2015//TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành :

"2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Làm mã số thuế cho hộ kinh doanh cá thể thì thủ tục thực hiện như thế nào ?

2. Tư vấn đăng ký kinh doanh cho hộ gia đình buôn bán nhỏ lẻ ?

Kính chào luật sư! Em có ý định kinh doanh cửa hàng tạp hoá nhỏ lẻ, không biết có đăng ký kinh doanh không ? Có phải đóng thuế gì không, còn nhiều nữa mà em chưa biết ?
Em xin chân thành cảm ơn!
Người gửi: P.T.H

Tư vấn đăng ký kinh doanh cho hộ gia đình buôn bán nhỏ lẻ ? .

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp gọi: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ vào khoản 1 điều 6 Luật thương mại 2005 có quy định thương nhân được hiểu là:

"Điều 6. Thương nhân

1. Thương nhân bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh".

Như vậy, từ khái niệm này có thể thấy thương nhân gồm các tổ chức kinh tế, cá nhân tham gia hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh doanh.

Tuy nhiên, pháp luật không quy định bắt buộc tất cả cá nhân thực hiện hoạt động thương mại nhằm mục đich sinh lợi đều phải đăng ký kinh doanh. Trong một số trường hợp cá nhân tiến hành hoạt động kinh doanh không phải đăng ký kinh doanh, cụ thể tại quy định tại khoản 1 điều 3 Nghị định 39/2007/NĐ-CP Nghị định về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh:

"Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là "thương nhân" theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác".

Tại khoản 2 điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp cũng có quy định về những trường hợp hộ gia đình thực hiện hoạt động kinh doanh không cần phải đăng ký kinh doanh:

"Điều 66. Hộ kinh doanh

1. Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh.

2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương."

Kinh doanh lưu động được hiểu là kinh doanh không có địa điểm cố định.

Căn cứ vào quy định này thì khi chị muốn thực hiện hoạt động kinh doanh là mở cửa hàng tạp hóa, nếu như chị hoạt động kinh doanh thường xuyên, liên tục có địa điểm kinh doanh cố định thì chị cần phải có đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật, trường hợp của chị là đăng ký theo mô hình hộ kinh doanh

Còn nếu như chị kinh doanh lưu động và không có địa điểm kinh doanh cố định thì chị không cần phải thực hiện đăng ký kinh doanh.

Nếu chị mở cửa hàng và có đăng ký kinh doanh thì những loại thuế chị có thể phải đóng theo quy định của pháp luật là:

- Thuế môn bài;

- Thuế giá trị gia tăng;

- Thuế thu nhập cá nhân;

Về cách tính và nộp thuế đối với hộ kinh doanh cá thể mời chị tham khảo tại bài viết sau: Buôn bán vật liệu xây dựng nộp thuế như thế nào ?

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hộ kinh doanh cá thể có bắt buộc phải sử dụng hóa đơn hay không? Các loại thuế, thời hạn đóng và mức đóng với hộ kinh doanh ?

3. Kinh doanh nhỏ lẻ phải đăng ký kinh doanh không ?

Chào luật sư công ty Luật Minh Khuê, cho tôi hỏi, tôi ở nhà chung cư, tôi trang bị 2 máy may để sản xuất cho khách hàng có yêu cầu, 1 bàn cắt vải và có 1 người làm thì có cần đăng ký hộ kinh doanh không ạ?
Tôi xin chân thành cảm ơn !

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại khoản 1 điều 2 Nghị định số 39/2007/NĐ-CP của Chính phủ : Về cá nhân hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh có quy định những trường hợp không phải đăng ký kinh doanh

"Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Nghị định này, một số từ ngữ được hiểu như sau:

1. Cá nhân hoạt động thương mại là cá nhân tự mình hàng ngày thực hiện một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động được pháp luật cho phép về mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác nhưng không thuộc đối tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký kinh doanh và không gọi là “thương nhân” theo quy định của Luật Thương mại. Cụ thể bao gồm những cá nhân thực hiện các hoạt động thương mại sau đây:

a) Buôn bán rong (buôn bán dạo) là các hoạt động mua, bán không có địa điểm cố định (mua rong, bán rong hoặc vừa mua rong vừa bán rong), bao gồm cả việc nhận sách báo, tạp chí, văn hóa phẩm của các thương nhân được phép kinh doanh các sản phẩm này theo quy định của pháp luật để bán rong;

b) Buôn bán vặt là hoạt động mua bán những vật dụng nhỏ lẻ có hoặc không có địa điểm cố định;

c) Bán quà vặt là hoạt động bán quà bánh, đồ ăn, nước uống (hàng nước) có hoặc không có địa điểm cố định;

d) Buôn chuyến là hoạt động mua hàng hóa từ nơi khác về theo từng chuyến để bán cho người mua buôn hoặc người bán lẻ;

đ) Thực hiện các dịch vụ: đánh giày, bán vé số, chữa khóa, sửa chữa xe, trông giữ xe, rửa xe, cắt tóc, vẽ tranh, chụp ảnh và các dịch vụ khác có hoặc không có địa điểm cố định;

e) Các hoạt động thương mại một cách độc lập, thường xuyên không phải đăng ký kinh doanh khác".

Chị muốn đặt máy may quần áo để tiến hành hoạt động kinh doanh. Nếu như chị kinh doanh nhỏ lẻ, không có địa điểm kinh doanh cố định hoặc có thu nhập thấp thì chị sẽ không phải tiến hành hoạt động đăng ký kinh doanh. Còn nếu trong trường hợp mà chị tiến hành hoạt động kinh doanh có địa điểm kinh doanh cố định, thu nhập ổn định thì chị sẽ phải tiến hành hoạt động đăng ký kinh doanh.

Thủ tục, hồ sơ thành lập hộ kinh doanh được quy định cụ thể tại điều 71 nghị định 78/2015/NĐ-CP :

"Điều 71. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh

1. Cá nhân, nhóm cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình gửi Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh đến cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh gồm:

a) Tên hộ kinh doanh, địa chỉ địa điểm kinh doanh; số điện thoại, số fax, thư điện tử (nếu có);

b) Ngành, nghề kinh doanh;

c) Số vốn kinh doanh;

d) Số lao động;

đ) Họ, tên, chữ ký, địa chỉ nơi cư trú, số và ngày cấp Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân thành lập hộ kinh doanh đối với hộ kinh doanh do nhóm cá nhân thành lập, của cá nhân đối với hộ kinh doanh do cá nhân thành lập hoặc đại diện hộ gia đình đối với trường hợp hộ kinh doanh do hộ gia đình thành lập.

Kèm theo Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh phải có bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.

2. Khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, nếu có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ngành, nghề kinh doanh không thuộc danh mục ngành, nghề cấm kinh doanh;

b) Tên hộ kinh doanh dự định đăng ký phù hợp quy định tại Điều 73 Nghị định này;

c) Nộp đủ lệ phí đăng ký theo quy định.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo rõ nội dung cần sửa đổi, bổ sung bằng văn bản cho người thành lập hộ kinh doanh.

3. Nếu sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thi người đăng ký hộ kinh doanh có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

4. Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh".

Căn cứ vào quy định trên thì chị có thể ra cơ quan đăng ký kinh doanh tại UBND cấp huyện nơi chị dự định địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh. Sau đấy chị sẽ tiến hành nộp hồ sơ lên bộ phận một cửa. Sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký kinh doanh thì chị sẽ được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh. Nếu như sau 03 ngày làm việc mà hồ sơ của chị không hợp lệ thì cơ quan đăng ký kinh doanh có nghĩa vụ ra thông báo bằng văn bản cho chị nêu rõ lý do tại sao lại không cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho chị.

Những điều cần lưu ý: Sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh chị sẽ phải thực hiện các thủ tục khai báo thuế. Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục đăng ký kinh doanh của hộ kinh doanh ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Khi nào hộ kinh doanh phải nộp thuế ? Xác định doanh thu tính thuế như thế nào?

4. Tư vấn cấp lại giấy đăng ký kinh doanh ?

Trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không tránh khỏi các rủi ro trong quá trình quản lý hồ sơ tài liệu của doanh nghiệp. Mấy Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận mẫu giấu, mất con dấu, mã số thuế...là những trường hợp thường gặp nhất. Trong những trường hợp Quý khách hàng bị mất các giấy tờ kể trên hãy liên hệ ngay với chúng Tôi để được tư vấn kịp thời và xin cấp lại các giấy tờ đó theo quy định của pháp luật.

1.Thẩm quyền giải quyết: Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở.

2. Cách thức thực hiện việc tư vấn cấp lại Đăng ký kinh doanh:

Hồ sơ sau khi được hoàn thiện sẽ được chúng tôi tiến hành việc đăng ký cấp lại giấy phép kinh doanh tại Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch đầu tư Tỉnh/Thành phố nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

>> Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp trực tuyến gọi số: 1900.6162

3. Hồ sơ giải quyết thủ tục hành chính:

1. Cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong trường hợp mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hồ sơ đề nghị cấp lại bao gồm:

1.1. Giấy đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

1.2. Xác nhận của Cơ quan công an về việc khai báo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3. Giấy tờ tài liệu chứng minh doanh nghiệp đã đăng bố cáo mất Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc tờ báo đã đăng thông báo này (doanh nghiệp phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng trong ba lần liên tiếp).

2. Cấp lại trong trường hợp Giấy chứng nhận Đăng ký kinh doanh bị rách, nát, cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới hình thức khác:

- Doanh nghiệp gửi Giấy đề nghị nêu rõ lý do xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tới phòng Đăng ký kinh doanh.

3. Số lượng hồ sơ nộp : 01 bộ hồ sơ.

Thời gian tiếp nhận thực hiện việc cấp lại Đăng ký kinh doanh:

- 05 ngày làm việc kể từ ngày Phòng ĐKKD nhận được hồ sơ .

Rất mong nhận được sự hợp tác cùng Quý khách hàng! Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Những loại thuế nào hộ kinh doanh cá thể phải nộp ? Có phải kê khai, báo cáo thuế không ?

5. Bán buôn thuốc bắc có cần phải đăng ký kinh doanh không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Nhà em nghèo nên mẹ em có bán buôn một số loại thuốc bắc. Em muốn hỏi như vậy có vi phạm pháp luật không? Bán buôn như vậy có cần đóng thuế và làm giấy phép kinh doanh không?
Xin hãy giải đáp giúp em, Em xin cảm ơn.

Bán buôn thuốc bắc có cần phải đăng ký kinh doanh không ?

Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký kinh doanh trực tuyến, gọi ngay: 1900.6162

Luật sư trả lời:

Dựa trên quy định tại điều Điều 66 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp quy định: Các trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh:

".....2. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm vi địa phương.

3. Hộ kinh doanh có sử dụng từ mười lao động trở lên phải đăng ký thành lập doanh nghiệp theo quy định."

Do hoạt động bán buôn thuốc là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo Danh mục ngành nghề kinh doanh có điều kiện. Vì vậy, theo quy định trên. mẹ bạn cần đăng ký hộ kinh doanh và đáp ứng đầy đủ điều kiện về cơ sở vật chất, bằng cấp,... để thực hiện hoạt động kinh doanh này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn hoạt động kinh doanh thuốc bắc (thuốc đông y), gọi: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thuế hộ kinh doanh cá thể ? Không kinh doanh không hủy giấy phép ?