Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Dân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự, gọi: 1900 6162

1. Cơ sở pháp lý:

- Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định về đăng ký xe do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành;

- Thông tư số 64/2017/TT-BCA ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2014/TT-BCA;

2. Luật sư tư vấn:

a. Các cá nhân và tổ chức nước ngoài nào được đăng ký xe tại Việt Nam?

Quy định về đăng ký sở hữu xe ô tô tại Việt Nam được điều chỉnh bởi Thông tư số 15/2014/TT-BCA, sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 64/2017/TT-BCA, theo quy định tại Điều 1 Thông tư số 15/2014/TT-BCA:

"Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định việc cấp, đổi, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ theo quy định của Luật giao thông đường bộ, bao gồm: Xe ô tô; máy kéo; rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, máy kéo; xe mô tô hai bánh; xe mô tô ba bánh; xe gắn máy (kể cả xe máy điện) và các loại xe có kết cấu tương tự; xe máy chuyên dùng của Công an sử dụng vào mục đích an ninh (sau đây gọi chung là đăng ký xe)."

Khoản 3, 4 Điều 9 Thông tư số 15/2014/TT-BCA quy định như sau:

"Điều 9. Giấy tờ của chủ xe

...

3. Chủ xe là người nước ngoài

a) Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế, xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng), nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

b) Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định, nộp giấy giới thiệu của tổ chức, cơ quan Việt Nam có thẩm quyền.

4. Chủ xe là cơ quan, tổ chức

a) Chủ xe là cơ quan, tổ chức Việt Nam thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe kèm theo giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức.

b) Chủ xe là cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam thì xuất trình Chứng minh thư ngoại giao hoặc Chứng minh thư công vụ (còn giá trị sử dụng) của người đến đăng ký xe; nộp giấy giới thiệu của Cục Lễ tân Nhà nước hoặc Sở Ngoại vụ.

c) Chủ xe là doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài, văn phòng đại diện, doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam, các tổ chức phi chính phủ thì xuất trình Chứng minh nhân dân của người đến đăng ký xe và nộp giấy giới thiệu; trường hợp tổ chức đó không có giấy giới thiệu thì phải có giấy giới thiệu của cơ quan quản lý cấp trên.

..."

Như vậy, theo quy định trên thì điều kiện để cá nhân nước ngoài được đăng ký sở hữu xe ô tô tại Việt Nam là:

- Người nước ngoài làm việc trong các cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế; hoặc

- Người nước ngoài làm việc, sinh sống ở Việt Nam, xuất trình Hộ chiếu (còn giá trị sử dụng) hoặc giấy tờ khác có giá trị thay Hộ chiếu; Thẻ thường trú, Thẻ tạm trú từ một năm trở lên và giấy phép lao động theo quy định

Đối với tổ chức có yếu tố nước ngoài, những trường hợp sau được phép đăng ký xe ô tô tại Việt Nam:

- Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự;

- Cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tại Việt Nam;

- Doanh nghiệp liên doanh hoặc doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài;

- Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài;

- Doanh nghiệp nước ngoài trúng thầu tại Việt Nam;

- Các tổ chức phi chính phủ

b. Thủ tục đăng ký xe ô tô thực hiện như thế nào?

Hồ sơ đăng ký xe bao gồm những giấy tờ sau:

- Giấy khai đăng ký xe: Theo mẫu số 02 ban hành kèm theo Thông tư này, Chủ xe có trách nhiệm kê khai đầy đủ thông tin và ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu (nếu là cơ quan, tổ chức).

- Giấy tờ của chủ xe: Cung cấp theo quy định tại Khoản 3,4 Điều 9 theo quy định ở trên. Ngoài ra, người được ủy quyền đến đăng ký xe phải xuất trình Chứng minh nhân dân của mình; nộp giấy ủy quyền có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc xác nhận của cơ quan, đơn vị công tác.

- Giấy tờ của xe: Người đăng ký phải cung cấp chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, chứng từ lệ phí trước bạ xe và các giấy tờ khác theo quy định tại Điều 10 Thông tư số 15/2014/TT-BCA, sửa đổi bổ sung bởi Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 64/2017/TT-BCA.

c. Hồ sơ đăng ký xe nộp ở đâu?

Cơ quan đăng ký xe có thẩm quyền tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đăng ký xe ô tô của cá nhân, tổ chức nước ngoài được quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 15/2014/TT-BCA:

"Điều 3. Cơ quan đăng ký xe

...

2. Phòng Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông đường bộ - đường sắt Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) đăng ký, cấp biển số các loại xe sau đây (trừ các loại xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1 Điều này):

a) Xe ô tô, máy kéo, rơ moóc, sơ mi rơ moóc; xe mô tô có dung tích xi lanh từ 175cm3 trở lên hoặc xe có quyết định tịch thu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và các loại xe có kết cấu tương tự xe nêu trên của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài, kể cả xe quân đội làm kinh tế có trụ sở hoặc cư trú tại địa phương.

..."

d. Thời hạn cấp đăng ký xe

Theo quy định tại Điều 4 thì thời hạn cấp mới, đổi lại giấy chứng nhận đăng ký xe; cấp hồ sơ sang tên xe là không quá 2 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký hợp lệ.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Dân sự - Công ty luật Minh Khuê