1. Giấy phép kinh doanh vận tải là gì?

Trước khi tìm hiểu nơi đăng ký giấy phép kinh doanh vận tải, ta cần hiểu rõ giấy phép này là gì. Giấy phép kinh doanh vận tải là tài liệu cấp bởi các cơ quan có thẩm quyền cho các tổ chức và cá nhân muốn hoạt động trong lĩnh vực vận tải. Giấy phép này là một chứng chỉ cho phép họ hoạt động một cách hợp pháp và tuân theo các quy định của pháp luật. Hiện nay, các loại kinh doanh vận tải cần xin giấy phép này bao gồm:

- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe ô tô trên các tuyến cố định.

- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt trên các tuyến cố định.

- Kinh doanh vận tải hành khách bằng xe taxi.

- Kinh doanh vận tải hành khách theo hợp đồng.

- Kinh doanh vận tải hành khách du lịch bằng xe ô tô.

- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng xe ô tô.

Cần lưu ý rằng trước khi xin giấy phép kinh doanh vận tải cho xe ô tô, cá nhân hoặc tổ chức phải thực hiện quy trình đăng ký kinh doanh trước đó. Đăng ký có thể được thực hiện dưới hai loại hình: hộ kinh doanh hoặc công ty, tùy thuộc vào nhu cầu và sự lựa chọn của người đăng ký.

 

2. Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

Theo quy định của luật pháp, lĩnh vực kinh doanh vận tải bằng ô tô thuộc danh mục ngành nghề đòi hỏi điều kiện đặc biệt. Để có thể thực hiện hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này, các doanh nghiệp cần phải đáp ứng một loạt điều kiện để xin giấy phép kinh doanh theo đúng quy định của pháp luật. Dưới đây là danh sách các điều kiện cần tuân thủ để được cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô:

- Lĩnh vực ngành nghề kinh doanh vận tải: Doanh nghiệp phải có ngành nghề kinh doanh vận tải bằng xe ô tô trong danh mục ngành nghề kinh doanh của họ. Nếu không có, họ cần bổ sung ngành nghề này vào giấy phép kinh doanh.

- Phương án kinh doanh: Doanh nghiệp cần cung cấp phương án kinh doanh chi tiết, bao gồm thời gian hoạt động, thời gian bảo dưỡng và sửa chữa xe ô tô, đảm bảo tuân thủ quy định luật.

- Người điều hành hoạt động kinh doanh vận tải: Người điều hành hoạt động kinh doanh vận tải cần có trình độ về lĩnh vực này từ trung cấp trở lên hoặc trình độ cao đẳng, đại học trong các chuyên ngành liên quan. Họ cũng cần có ít nhất 3 năm kinh nghiệm quản lý vận tải tại các doanh nghiệp hoặc hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng xe ô tô. Họ phải chứng minh khả năng trực tiếp quản lý hoạt động kinh doanh.

- Nơi đỗ xe: Đơn vị kinh doanh vận tải bằng xe ô tô phải có đủ diện tích đỗ xe theo phương án kinh doanh, có thể sở hữu hoặc thuê đất đỗ xe, đảm bảo tuân thủ các quy định về đỗ xe theo luật.

- Lái xe và nhân viên phục vụ trên xe: Các lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải có hợp đồng lao động với doanh nghiệp. Lái xe không được cấm hành nghề theo quy định của pháp luật. Họ cần được đào tạo về nghiệp vụ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải. Số lượng lái xe và nhân viên phục vụ trên xe phải đảm bảo phù hợp với phương án kinh doanh và các quy định luật.

- Xe ô tô: Doanh nghiệp phải có đủ số lượng xe ô tô phù hợp với phương án kinh doanh. Xe phải còn niên hạn sử dụng theo quy định và phải được kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường.

- Thiết bị giám sát hành trình: Các xe ô tô phải được trang bị thiết bị giám sát hành trình theo quy định của pháp luật để tăng cường quản lý, giám sát và đảm bảo an toàn giao thông.

- Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải bằng ô tô theo tuyến cố định, xe buýt, xe taxi: Ngoài các điều kiện trên, doanh nghiệp phải cung cấp bộ phận quản lý an toàn giao thông và phải đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải hành khách với cơ quan quản lý tuyến gồm nhiều khía cạnh, bao gồm chất lượng xe ô tô, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của nhân viên phục vụ trên xe ô tô, phương án tổ chức vận tải, quyền lợi của hành khách và cam kết về chất lượng dịch vụ.

- Kiểm tra thực tế: Cơ quan kiểm tra sẽ thực hiện kiểm tra thực tế của các điều kiện trên và lập biên bản kiểm tra. Biên bản kiểm tra thực tế là một phần quan trọng trong quá trình xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô.

 

3. Thủ tục, địa điểm xin giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định

Theo quy định tại Điều 17 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, các đơn vị kinh doanh vận tải hành khách và hàng hóa cần sở hữu Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, gọi chung là "Giấy phép kinh doanh." Để đạt được Giấy phép kinh doanh vận tải ô tô, cá nhân hoặc tổ chức phải tuân theo các quy định sau:

Thành lập doanh nghiệp, hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh và đăng ký ngành, nghề liên quan đến kinh doanh vận tải, dựa trên Phụ lục I Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, cụ thể:

4933: Vận tải hàng hóa bằng đường bộ.

- Hồ sơ xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa phải tuân theo quy định tại Điều 18 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, bao gồm các yếu tố sau đây:

Đối với doanh nghiệp và hợp tác xã:

+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định.

+ Bản sao của văn bằng và chứng chỉ của người trực tiếp điều hành hoạt động vận tải.

+ Bản sao hoặc bản chính của Quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận quản lý và theo dõi các điều kiện về an toàn giao thông (áp dụng cho doanh nghiệp và hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi, vận tải hàng hóa bằng công-ten-nơ, vận tải hành khách sử dụng hợp đồng điện tử).

Đối với hộ kinh doanh:

+ Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh theo mẫu quy định.

+ Bản sao của Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

- Nơi nộp hồ sơ: 

Theo Điều 17 Nghị định 10/2020/NĐ-CP, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép kinh doanh là Sở Giao thông vận tải của các tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương.

Đơn vị nộp hồ sơ có thể chọn giữa việc nộp trực tiếp tại Sở Giao thông vận tải của tỉnh hoặc thành phố hoặc sử dụng Hệ thống dịch vụ công trực tuyến của tỉnh đó.

- Thời gian giải quyết: Sở Giao thông vận tải cần giải quyết hồ sơ trong vòng 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trong trường hợp cần sửa đổi hoặc bổ sung hồ sơ, cơ quan cấp phép phải thông báo cho đơn vị trong vòng 03 ngày kể từ ngày nộp đủ hồ sơ.

- Lệ phí giải quyết: Lệ phí giải quyết được quyết định bởi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điều 3 Thông tư 85/2019/TT-BTC, khoản 7.

4. Không có giấy phép kinh doanh vận tải bị phạt như thế nào?

Theo Điều 28 Nghị định 100/2019/NĐ-CP, hành vi kinh doanh vận tải bằng xe ô tô mà không có Giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định sẽ bị xử lý bằng hình phạt tiền như sau:

- Đối với cá nhân, mức phạt là từ 7 triệu đồng đến 10 triệu đồng.

- Đối với tổ chức kinh doanh vận tải hoặc dịch vụ hỗ trợ vận tải, mức phạt là từ 14 triệu đồng đến 20 triệu đồng.

Như vậy, chỉ cần tham gia bất kỳ hoạt động kinh doanh vận tải nào, cả cá nhân lẻ và tổ chức đều phải tuân thủ quy định và xin cấp Giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định của pháp luật. Vi phạm quy định này có thể dẫn đến hình phạt tiền nếu không có Giấy phép kinh doanh tương ứng.

Bài viết liên quan: Thủ tục đăng ký khai thác tuyến đối với loại hình kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định

Trên đây là toàn bộ nội dung bài viết của Luật Minh Khuê về thủ tục, địa điểm xin giấy phép kinh doanh vận tải theo quy định. Mọi thắc mắc về mặt pháp lý xin vui lòng liên hệ hotline: 1900.6162 hoặc email: lienhe@luatminhkhue.vn. Xin trân trọng cảm ơn quý bạn đọc đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.