- 1. Cơ sở pháp lý:
- 2. Quy định của pháp Luật về kết hôn với người nước ngoài:
- 2.1. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài:
- 2.2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài:
- 3. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài:
- 3.1. Hồ sơ đăng ký kết hôn:
- 3.2. Thủ tục đăng ký kết hôn:
- 4. Thời gian giải quyết:
>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900 6162
Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:
1. Cơ sở pháp lý:
- Luật hôn nhân và gia đình 2014
2. Quy định của pháp Luật về kết hôn với người nước ngoài:
2.1. Điều kiện kết hôn với người nước ngoài:
Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định nam nữ phải đủ điều kiện kết hôn theo quy định thì mới có thể kết hôn. Đối với trường hợp người Việt Nam và người nước ngoài kết hôn với nhau cũng vậy.
Điều 8, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:
Điều 8. Điều kiện kết hôn
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.
Đối với những nước mà Việt Nam có ký kết các Hiệp định tương trợ tư pháp về vấn đề hôn nhân và gia đình thì hai bên nam nữ cần phải tuân theo các điều kiện kết hôn quy định trong Hiệp định.
2.2. Thẩm quyền đăng ký kết hôn với người nước ngoài:
Điều 37, Luật hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký kết hôn như sau:
- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
- Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.
Như vậy việc đăng ký kết hôn với người nước ngoài ở Việt Nam thuộc thẩm quyền của UBND cấp huyện.
3. Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài:
3.1. Hồ sơ đăng ký kết hôn:
3.2. Thủ tục đăng ký kết hôn:
Bước 1: Hoàn tất hồ sơ
Bước 2: Thực hiện thủ tục tại UBND quận/huyện
– Hai bên nam nữ thực hiện thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND quận/huyện nơi một trong hai bên thường trú, tạm trú;
– Tại đây, hai bên thực hiện việc điền thông tin vào tờ khai, phỏng vấn và cam kết việc tự nguyện kết hôn trước cán bộ tư pháp.
– Sau khi đã thực hiện những thủ tục trên thì việc đăng ký kết hôn đã hoàn tất, hai bên nam nữ nhận giấy chứng nhận kết hôn.
4. Thời gian giải quyết:
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.
Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.
Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900 6162 để được giải đáp.
Rất mong nhận được sự hợp tác!
Trân trọng./.
Mr. Lưu Tý - Bộ phận tư vấn pháp Luật - Công ty Luật Minh Khuê