1. Điều kiện khởi kiện

Theo quy định tại Điều 115 Luật Tố tụng hành chính 2015, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019, cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khởi kiện vụ án trong các trường hợp sau:

+ Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc: Khi không đồng ý với quyết định hoặc hành vi đó. Sau khi đã khiếu nại với người có thẩm quyền giải quyết nhưng không được giải quyết trong thời hạn quy định của pháp luật. Khi khiếu nại đã được giải quyết nhưng không đồng ý với kết quả giải quyết.

+ Đối với quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh và quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước: Khi không đồng ý với các quyết định giải quyết khiếu nại này.

+ Đối với danh sách cử tri: Khi đã khiếu nại với cơ quan có thẩm quyền giải quyết nhưng khiếu nại không được giải quyết trong thời hạn quy định của pháp luật. Khi khiếu nại đã được giải quyết nhưng không đồng ý với kết quả giải quyết.

Đối tượng khởi kiện của vụ án hành chính được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 3 và khoản 1 Điều 30 Luật Tố tụng hành chính 2015, cụ thể như sau:

+ Quyết định hành chính: Là văn bản do cơ quan hành chính nhà nước, cơ quan hoặc tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước ban hành, hoặc do người có thẩm quyền trong cơ quan, tổ chức đó ban hành, nhằm giải quyết một vấn đề cụ thể trong hoạt động quản lý hành chính, được áp dụng một lần đối với một hoặc một số đối tượng cụ thể.

+ Quyết định hành chính bị kiện: Là quyết định hành chính làm phát sinh, thay đổi, hạn chế, chấm dứt quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, hoặc làm phát sinh nghĩa vụ, ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

+ Hành vi hành chính: Là hành vi của cơ quan hành chính nhà nước hoặc của người có thẩm quyền trong các cơ quan này, hoặc của cơ quan, tổ chức được giao thực hiện quản lý hành chính nhà nước, thực hiện hoặc không thực hiện nhiệm vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.

+ Hành vi hành chính bị kiện: Là hành vi hành chính làm ảnh hưởng đến việc thực hiện quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc: Là quyết định bằng văn bản của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, áp dụng hình thức kỷ luật buộc thôi việc đối với công chức thuộc quyền quản lý của mình.

+ Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức: Là các quyết định, hành vi chỉ đạo, điều hành việc triển khai thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch công tác; quản lý, tổ chức cán bộ, kinh phí, tài sản; kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ, chính sách, pháp luật đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và các đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức.

+ Khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính, trừ các trường hợp sau: Quyết định hành chính, hành vi hành chính thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong các lĩnh vực quốc phòng, an ninh, ngoại giao theo quy định của pháp luật; Quyết định, hành vi của Tòa án trong việc áp dụng biện pháp xử lý hành chính, xử lý hành vi cản trở hoạt động tố tụng; Quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan, tổ chức.

 

2. Hồ sơ khởi kiện

Hồ sơ khởi kiện quyết định hành chính bao gồm các giấy tờ sau:

- Đơn khởi kiện: Theo quy định tại Điều 118 Luật Tố tụng hành chính 2015, được bổ sung bởi khoản 7 Điều 2 Luật Kiểm toán nhà nước sửa đổi 2019, đơn khởi kiện phải bao gồm các nội dung chính sau đây: Ngày, tháng, năm làm đơn; Tòa án được yêu cầu giải quyết vụ án hành chính; Tên, địa chỉ; số điện thoại, số fax, địa chỉ thư điện tử (nếu có) của người khởi kiện, người bị kiện, và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan; Nội dung quyết định hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc, quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh, quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước, nội dung giải quyết khiếu nại về danh sách cử tri, hoặc tóm tắt diễn biến của hành vi hành chính; Nội dung quyết định giải quyết khiếu nại (nếu có); Yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết; Cam đoan về việc không đồng thời khiếu nại đến người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại.

- Quyết định hành chính bị kiện: Bản gốc hoặc bản sao có công chứng của quyết định hành chính bị kiện. Bản gốc là bản chính thức ban hành bởi cơ quan có thẩm quyền, được đóng dấu và ký tên bởi các quan chức có thẩm quyền. Bản sao có công chứng là bản sao của quyết định hành chính bị kiện đã được công chứng bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thường là cơ quan công chứng.

- Giấy tờ chứng minh quyền và lợi ích hợp pháp của người khởi kiện bị xâm hại: Các giấy tờ này có thể bao gồm giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản, hợp đồng giao dịch, và các giấy tờ liên quan khác.

- Giấy tờ ủy quyền (nếu có): Nếu có ủy quyền, cần nộp giấy ủy quyền hợp lệ, có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Các tài liệu chứng minh khác: Bao gồm hóa đơn, biên lai, bản ghi âm, ghi hình, và các tài liệu liên quan khác nếu có.

Việc chuẩn bị hồ sơ khởi kiện cần thực hiện cẩn thận và đầy đủ để đảm bảo tính chính xác và minh bạch của thông tin khi trình bày trước cơ quan xử lý.

 

3. Thủ tục khởi kiện

Dựa theo quy định tại Điều 117 Luật Tố tụng hành chính 2015 về thủ tục khởi kiện, nội dung cụ thể như sau:

- Khi khởi kiện vụ án hành chính, cơ quan, tổ chức, cá nhân phải nộp đơn khởi kiện theo quy định tại Điều 118 của Luật này.

- Cá nhân có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm đơn khởi kiện. Trong mục tên, địa chỉ của người khởi kiện, cần ghi rõ họ tên, địa chỉ của cá nhân đó; ở phần cuối đơn, cá nhân phải ký tên hoặc điểm chỉ.

- Cá nhân là người chưa thành niên, mất năng lực hành vi dân sự, bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, hoặc có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì người đại diện hợp pháp có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm đơn khởi kiện. Trong mục tên, địa chỉ của người khởi kiện, cần ghi rõ họ tên, địa chỉ của người đại diện hợp pháp; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp phải ký tên hoặc điểm chỉ.

- Cá nhân thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này, nếu không biết chữ, không nhìn thấy, không thể tự làm đơn, ký tên hoặc điểm chỉ, có thể nhờ người khác làm hộ đơn khởi kiện và cần có người có năng lực hành vi tố tụng hành chính đầy đủ làm chứng, ký xác nhận vào đơn khởi kiện.

- Nếu cơ quan, tổ chức là người khởi kiện thì người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức đó có thể tự mình hoặc nhờ người khác làm đơn khởi kiện. Trong mục tên, địa chỉ của người khởi kiện, cần ghi rõ tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức và họ tên, chức vụ của người đại diện hợp pháp; ở phần cuối đơn, người đại diện hợp pháp phải ký tên và đóng dấu của cơ quan, tổ chức. Nếu tổ chức khởi kiện là doanh nghiệp thì việc sử dụng con dấu thực hiện theo quy định của Luật doanh nghiệp.

Như vậy, thủ tục khởi kiện quyết định hành chính sẽ thực hiện theo quy định trên. Hiện tại, anh có thể đến trực tiếp Tòa án để xin đơn và được hướng dẫn cách ghi nội dung đơn khởi kiện, nội dung đơn sẽ thực hiện theo các quy định nêu trên.

Ngoài ra, quý bạn đọc có thể tham khảo thêm bài viết Quyết định hành chính là gì? Phân loại quyết định hành chính. Nếu có bất cứ vấn đề pháp lý nào cần hỗ trợ, vui lòng liên hệ tới bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số điện thoại: 1900.6162 hoặc gửi yêu cầu trực tiếp tới địa chỉ email: lienhe@luatminhkhue.vn. Trân trọng!