1. Thủ tục ly hôn khi vợ đang mang thai làm như thế nào ?

Thưa Luật sư! Vợ tôi mang bầu được 6 tháng nay chúng tôi cảm thấy không hợp nhau nên tôi muốn ly hôn. Vậy tôi cần làm những gì mong luật sư tư vấn ? Cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Về vấn đề ly hôn khi vợ đang mang thai, Khoản 3 Điều 51Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định như sau:

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Từ quy định trên có thể thấy, trong điều kiện vợ đang mang thai, sinh con, nuôi con nhỏ quyền ly hôn của người chồng bị hạn chế. Điều này có nghĩa là nếu trong thời gian này, việc ly hôn giữa vợ và chồng chỉ có thể tiến hành nếu người vợ đồng thuận ly hôn hoặc nộp đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương.

Về căn cứ ly hôn đơn phương, khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

Về thế nào là tình trạng hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, Nghị quyết số 02/2000/NQ-HĐTP có hướng dẫn sau:

- Vợ, chồng không thương yêu, quý trọng, chăm sóc, giúp đỡ nhau như người nào chỉ biết bổn phận người đó, bỏ mặc người vợ hoặc người chồng muốn sống ra sao thì sống, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ hoặc chồng luôn có hành vi ngược đãi, hành hạ nhau, như thường xuyên đánh đập, hoặc có hành vi khác xúc phạm đến danh dự, nhân phẩm và uy tín của nhau, đã được bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, đoàn thể nhắc nhở, hoà giải nhiều lần.

- Vợ chồng không chung thuỷ với nhau như có quan hệ ngoại tình, đã được người vợ hoặc người chồng hoặc bà con thân thích của họ hoặc cơ quan, tổ chức, nhắc nhở, khuyên bảo nhưng vẫn tiếp tục có quan hệ ngoại tình

- Không có tình nghĩa vợ chồng; không bình đẳng về nghĩa vụ và quyền giữa vợ, chồng; không tôn trọng danh dự, nhân phẩm, uy tín của vợ, chồng; không tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của vợ, chồng; không giúp đỡ, tạo điều kiện cho nhau phát triển mọi mặt.

Từ những quy định và hướng dẫn trên, để Tòa án giải quyết cho ly hôn, phía nguyên đơn cần phải cung cấp những chứng cứ chứng minh cho lý do ly hôn làm cơ sở để Tòa án giải quyết. Tuy nhiên, nếu không có các chứng cứ nêu trên và hai vợ chồng bạn đều muốn ly hôn thì tại Tòa án, hai vợ chồng bạn hoàn toàn có thể đưa ra ý kiến thống nhất về việc đồng ý ly hôn thì Tòa án sẽ ghi nhận sự thỏa thuận của các bên.

Về trình tự, thủ tục, bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

- Đơn xin ly hôn (Theo mẫu của Tòa án nơi hai vợ chồng sẽ giải quyết ly hôn)'

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao công chứng, chứng thực Sổ hộ khẩu, CMTND của hai vợ chồng, Giấy khai sinh của con (nếu có);

- Các giấy tờ khác chứng minh tài sản chung,...

- Các tài liệu làm căn cứ để Tòa án giải quyết ly hôn (nếu có).

Nơi nộp hồ sơ:

Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 quy định về thẩm quyền giải quyết của Tòa án như sau:

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

b) Các đương sự có quyền tự thỏa thuận với nhau bằng văn bản yêu cầu Tòa án nơi cư trú, làm việc của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cá nhân hoặc nơi có trụ sở của nguyên đơn, nếu nguyên đơn là cơ quan, tổ chức giải quyết những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;

Như vậy, khi ly hôn đơn phương, bạn là người đưa đơn thì bạn là nguyên đơn còn chồng bạn là bị đơn. Do vậy, theo quy định trên, bạn sẽ nộp hồ sơ khởi kiện ly hôn về Tòa án nhân dân cấp quận / huyện nơi chồng bạn đang cư trú (tạm trú hoặc thường trú) hoặc làm việc.

Tuy nhiên, nếu muốn nộp đơn tại nơi bạn cư trú thì hai vợ chồng bạn có thể thỏa thuận về nơi nộp đơn sao hạn chế việc đi lại, tránh ảnh hưởng tới sức khỏe của bạn và con.

Án phí ly hôn đơn phương:

Án phí giải quyết ly hôn đơn phương, không có tranh chấp về tài sản là 300.000 đồng.

>> Xem thêm:  Người thờ cúng tổ tiên có được pháp luật ưu ái khi chia tài sản thừa kế không ?

2. Phải làm gì để có thể nuôi con sau khi ly hôn?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, em có yêu cầu sau mong công ty tư vấn giúp: Hiện tại, em có bé trai 06 tuổi đang học lớp 1 và một bé gái 07 tháng tuổi, cả ba mẹ con chung trong một sổ hộ khẩu ở thành phố. Còn bố thì riêng một mình trong hộ khẩu ở trong quê. Em muốn ly hôn được quyền nuôi dạy hai con. Thu nhập của em 12 triệu đồng/ tháng. Em làm văn phòng giờ hành chính.

Vậy em cần có thêm những gì để được quyền nuôi con, vì gia đình nhà chồng muốn bắt cháu trai ?

Xin giải đáp giúp em. Em xin chân thành cảm ơn!

Phải làm gì để có thể nuôi con sau khi ly hôn?

Luật sư tư vấn về quyền nuôi con khi ly hôn, gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Theo như thông tin bạn cung cấp, vợ chồng bạn có hai con chung là một bé trai 06 tuổi đang học lớp 01 và một bé gái 07 tháng tuổi, cả ba mẹ con bạn đang chung trong một sổ hộ khẩu ở thành phố. Còn chồng bạn thì ở riêng một mình trong hộ khẩu ở trong quê. Như vậy, nếu bạn muốn giành quyền nuôi dưỡng con sau khi ly hôn thì bạn cần thuộc một trong hai trường hợp sau:

Trường hợp thứ nhất, bạn có thỏa thuận với chồng bạn về việc nuôi dưỡng cả hai con sau khi ly hôn. Chồng bạn đồng ý để cho bạn nuôi dưỡng cả hai con sau khi ly hôn. Còn chồng bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con. Lúc này, Tòa án sẽ căn cứ vào điều kiện, khả năng trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con sau khi ly hôn của bạn có đáp ứng được nhu cầu sinh hoạt, học tập, vui chơi tốt nhất cho các cháu hay không thì Tòa án sẽ giao con cho bạn nuôi dưỡng.

Trường hợp thứ hai, vợ chồng bạn đều mong muốn được nuôi dưỡng con sau khi ly hôn. Khi đó, việc giao con cho một người nuôi dưỡng phụ thuộc vào các yếu tố sau:

- Về độ tuổi của con: Đối với cháu 07 tháng tuổi thì Tòa án sẽ giao cho bạn là người trực tiếp chăm sóc, giáo dục con sau ly hôn vì độ tuổi này cháu cần sự chăm sóc, quan tâm từ người mẹ để phát triển tâm, sinh lý tốt nhất cho con. Đối với con trai được 06 tuổi thì giữa bạn và chồng bạn đều có quyền ngang nhau trong việc trông nom, chăm sóc, giáo dục con sau ly hôn. Vì vậy, Tòa án sẽ căn cứ vào khả năng, điều kiện của hai bên vợ chồng.

- Về khả năng, điều kiện của hai vợ chồng: bạn cần chứng minh bạn có công việc ổn định, thu nhập 12 triệu đồng/tháng, bạn làm việc văn phòng trong giờ hành chính, bạn có đủ thời gian để chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn. Con bạn hiện đang có cùng hộ khẩu với bạn ở thành phố, còn chồng bạn có hộ khẩu ở quê, lúc này, điều kiện về môi trường sống cho con bạn khi con bạn ở với bạn sẽ tốt hơn so với ở với chồng. Bên cạnh đó, bạn có thể chứng minh thêm về điều kiện, cũng như hoàn cảnh của gia đình bên ngoại của bạn có đủ điều kiện, tài chính, kinh tế để có thể chăm sóc tốt cho cả ba mẹ con bạn kể cả khi bạn không đi làm. Đồng thời, bạn có thể chứng minh qua video, hình ảnh, ghi âm về việc chồng bạn không có khả năng chăm sóc các con, chồng bạn có hành vi ngoại tình, bạo lực gia đình (nếu có) hoặc gia đình bên chồng bạn không đủ điều kiện để chăm sóc, giáo dục các cháu để có lợi thế hơn về việc giành quyền nuôi cả hai con sau khi ly hôn cho bạn.

Như vậy, bạn có thể được Tòa án giao con cho bạn trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con sau khi ly hôn nếu bạn thuộc một trong các trường hợp nêu trên.

>> Xem thêm:  Không có hộ khẩu trong gia đình có được quyền hưởng di sản thừa kế không ?

3. Khi ly hôn chia tài sản chung như thế nào ?

Kính chào Quý công ty. Tôi đang có tình huống muốn được sự tư vấn của công ty. Tôi kết hôn năm 2006, đến nay có hai cháu trai, 8 tuổi và 4 tuổi. Nay vợ tôi chủ động ra ngoài thuê nhà ở riêng. Dù mâu thuẫn gia đình không có gì lớn, bố mẹ, anh chị em đã họp, phân tích, nhưng vợ tôi vẫn kiên quyết ra ngoài. Tôi đã tuyên bố, tôi không đuổi, không vũ phu thì không phải đi và không chấp nhận vợ ra ngoài, nếu đi thì không trở lại. Ngôi nhà tôi đang ở, cùng bố mẹ tôi, hoàn toàn là tiền của bố mẹ tôi, khi kết hôn xong ông bà cho mua, đứng tên 2 vợ chồng.
Có ông bà ở cùng và thờ cúng gia tiên. Bố tôi là con trưởng. Bây giờ nếu vợ tôi muốn ly hôn, ông bà không cho chia tài sản ngôi nhà, như vậy có được không?
Tôi đang rất cần sự tư vấn và giúp đỡ. Trân trọng cảm ơn.

Thủ tục ly hôn khi vợ đang mang thai thực hiện như thế nào thì đúng luật ?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gia đình qua tổng đài, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về tài sản chung của vợ chồng như sau:

"Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Theo như bạn nêu và đối chiếu với quy định trên thì quyền sử dụng đất và ngôi nhà bố mẹ bạn mua cho vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân và hai bạn cùng đứng tên trên sổ đỏ thì đây được coi là tài sản chung của vợ chồng. Và khi ly hôn, khối tài sản này sẽ phải được chia đôi cho vợ của bạn mà bố mẹ bạn không có quyền ngăn cản.

>> Bạn vui lòng tham khảo bài viết liên quan sau: Quy trình, thủ tục ly hôn đơn phương ?Mẫu đơn xin ly hôn đơn phương

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế mới nhất và Phân chia di sản thừa kế ?

4. Ly hôn có cần phải bồi thường không ?

Thưa luật sư, xin luật sư cho tôi hỏi tôi kết hôn được một tháng mẹ chồng khó .chồng tôi thì hiền nge lời mẹ chồng, mẹ chồng tôi nói oan cho tôi là mẹ chồng tôi ăn cơm tôi không rửa chén, tôi không gjặt đồ cho mẹ chồng rồi mẹ chồng tôi đi coi thầy mẹ chồng. Tôi bỏ trốn không ở mẹ chồng tôi kiêu mẹ ruột tôi qua rồi nói không công nhận tôi là dâu của mẹ nữa mẹ chồng tôi trả về cho mẹ ruột tôi mẹ chồng tôi đòi mẹ ruột tôi bòi thương tiên chợ và tiên cho tôi mua đồ bận.
Vậy luât sư cho tôi hỏi bên mẹ ruột tôi có cần bồi thường không luật sư ?
Xin cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại được quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự năm 2015.

"Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại

1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.

2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này".

Như vậy, trong trường hợp này, nếu không có lỗi và không gây ra bất kỳ thiệt hại nào thì bạn không cần bồi thường thiệt hại.

Luật sư ơi, em muốn hỏi là vì sao nguyên tắc chung của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì quy định bảo vệ trẻ em con nội dung của điều luật lại quy định là bảo vệ quyền lợi con chưa thành niên. Cách quy định của luật có mâu thuẫn nhau không? Nếu hiểu theo góc độ trẻ em là đối với các quan hệ xã hội nói chung và con chưa thành niên dưới góc độ quan hệ cha mẹ con có đúng không ạ nhờ luật sư tư vấn ? Xin cảm ơn

Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân gia đình, cụ thể như sau:

"Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

2. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

3. Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con.

4. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình.

5. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình."

Điều luật cụ thể có quy định về bảo vệ quyền lợi con chưa thành niên là điều luật quy định về đối tượng cụ thể là con chưa thành niên chứ không hề có sự mâu thuẫn trong nguyên tắc của Luật

Xin được tư vấn vấn đề sau: Nội dung BT như sau: Anh A cư trú tại xã X, thành phố Y kết hôn cùng cô B cư trú tại phường M, thành phố Y. Do cô B chưa đủ tuổi nên nhờ chú ruột của B là chủ tịch xã K, huyện P, tình Q làm thủ tục đăng ký KH vào ngày 12/10/2002. Tháng 10/2004 B xin ly hôn tại TAND tphố Y. Việc DKKH trên la đúng hay sai? Tòa án giải quyết như thế nào? Rất mong nhận được trả lời Trân trọng!

Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định về các điều kiện kết hôn như sau:

"Điều 8. Điều kiện kết hôn

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính".

Bên cạnh đó, việc hủy kết hôn trái pháp luật cũng được quy định tại Điều 10 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cụ thể như sau:

"Điều 10. Người có quyền yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật

1. Người bị cưỡng ép kết hôn, bị lừa dối kết hôn, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền tự mình yêu cầu hoặc đề nghị cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại điểm b khoản 1 Điều 8 của Luật này.

2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật do việc kết hôn vi phạm quy định tại các điểm a, c và d khoản 1 Điều 8 của Luật này:

a) Vợ, chồng của người đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; cha, mẹ, con, người giám hộ hoặc người đại diện theo pháp luật khác của người kết hôn trái pháp luật;

b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

d) Hội liên hiệp phụ nữ.

3. Cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện việc kết hôn trái pháp luật thì có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án hủy việc kết hôn trái pháp luật."

"Điều 11. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật

1. Xử lý việc kết hôn trái pháp luật được Tòa án thực hiện theo quy định tại Luật này và pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp tại thời điểm Tòa án giải quyết yêu cầu hủy việc kết hôn trái pháp luật mà cả hai bên kết hôn đã có đủ các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 của Luật này và hai bên yêu cầu công nhận quan hệ hôn nhân thì Tòa án công nhận quan hệ hôn nhân đó. Trong trường hợp này, quan hệ hôn nhân được xác lập từ thời điểm các bên đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này.

3. Quyết định của Tòa án về việc hủy kết hôn trái pháp luật hoặc công nhận quan hệ hôn nhân phải được gửi cho cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn để ghi vào sổ hộ tịch; hai bên kết hôn trái pháp luật; cá nhân, cơ quan, tổ chức liên quan theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

4. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này".

"Điều 12. Hậu quả pháp lý của việc hủy kết hôn trái pháp luật

1. Khi việc kết hôn trái pháp luật bị hủy thì hai bên kết hôn phải chấm dứt quan hệ như vợ chồng.

2. Quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con được giải quyết theo quy định về quyền, nghĩa vụ của cha, mẹ, con khi ly hôn.

3. Quan hệ tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 16 của Luật này."

Thưa luật sư, Anh trai tôi muốn xác định rõ con ngoài dã thú với một người phụ nữ đẽ từ đó có trách nhiệm rõ ràng với đứa bé đó . Song cô ấy không hợp tác mà có những lới nói và hành vi quấy rối bằng tin nhắn và các cuộc điện thoại liên tục để yêu cầu sự chăm sóc đến đứa bé và với cô ta song song với gia đình đó của anh tôi . Vậy anh tôi phải làm những thủ tục pháp lý gì để giải quyết sự việc này .

Để giải quyết vấn đề này, bạn nên trao đổi trực tiếp với cô ấy nêu rõ quyền của mình trong việc xác nhận quan hệ cha - con. Bạn có quyền tự tiến hành thủ tục xác nhận quan hệ cha - con theo quy thủ tục được quy định tại Điều 25 Luật Hộ tịch năm 2014, cụ thể như sau:

"Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc."

Nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung vào Sổ hộ tịch, cùng người có yêu cầu ký, ghi rõ họ tên vào Sổ hộ tịch; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký cấp cho mỗi bên 01 bản chính trích lục hộ tịch."

>> Xem thêm:  Thủ tục xin ly hôn khi đang mang thai ? Cơ quan nào có thẩm quyền giải quyết ly hôn ?

5. Tư vấn cách soạn đơn và thủ tục ly hôn ?

Kính chào Luật Minh Khuê, Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tôi cưới vợ năm 2012, hiện tại vợ chồng tôi chưa đăng kí kết hôn nhưng do mâu thuẩn gia đình nên vợ chồng tôi muốn ly hôn.
Vậy chúng tôi cần phải làm những thủ tục gì và nộp đơn ly hôn ở đâu ? Và viết đơn như thế nào ?
Tôi xin chân thành cảm ơn!!

Tư vấn cách soạn đơn và thủ tục ly hôn ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

Điều 14. Giải quyết hậu quả của việc nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn

1. Nam, nữ có đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Quyền, nghĩa vụ đối với con, tài sản, nghĩa vụ và hợp đồng giữa các bên được giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

Đồng thời, Khoản 2 Điều 53 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

Mục 3 Thông tư liên tịch số 01/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP của Tòa án Nhân dân tối cao, Viện kiểm sát Nhân dân tối cao, Bộ Tư pháp, ngày 03/01/2001, hướng dẫn thi hành Nghị quyết 35/2000/QH10, ngày 09/06/2000 của Quốc hộivề việc thi hành Luật HN&GĐ quy định cụ thể về trường hợp chung sống như vợ chồng mà không đăng ký muốn chia tay như sau:

Đối với trường hợp nam và nữ bắt đầu chung sống với nhau như vợ chồng từ ngày 01/01/2001 trở đi mà không đăng ký kết hôn, thì theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật HN&GĐ, họ không được pháp luật công nhận là vợ chồng; nếu một trong các bên hoặc cả hai bên có yêu cầu ly hôn, thì Toà án thụ lý vụ án để giải quyết và tuyên bố không công nhận họ là vợ chồng.

Theo thông tin bạn cung cấp thì vợ chồng bạn cưới nhau năm 2012, hiện tại chưa đăng ký kết hôn. Do đó theo quy định trên thì trường hợp của bạn sẽ không được công nhận là vợ chồng. Khi có yêu cầu xin ly hôn thì Tòa án sẽ ra bản án tuyên bố không công nhận hai người là vợ chồng.

Bạn tiến hành thủ tục như sau:

Hồ sơ bao gồm:

+ Đơn xin ly hôn. Bạn viết theo mẫu đơn xin thuận tình ly hôn, đơn xin đơn phương ly hôn.

+ Giấy xác nhận của địa phương về quá trình chung sống của 2 người;

+ Chứng minh nhân dân của vợ, chồng;

+ Giấy khai sinh của con chung (bản sao có công chứng);

+ Giấy tờ chứng nhận về quyền sở hữu tài sản (trong trường hợp vợ chồng có yêu cầu tòa án chia tài sản chung của vợ chồng).

Thẩm quyền giải quyết:

Nếu hai bên cùng yêu cầu ly hôn thì nộp đơn tại TAND quận (huyện) nơi cả hai bên hoặc một trong các bên có hộ khẩu thường trú, tạm trú. Nếu một bên yêu cầu ly hôn thì nộp đơn tại TAND quận (huyện) nơi bị đơn có hộ khẩu thường trú, tạm trú (điểm a khoản 1 điều 35 BLTTDS).

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã lựa chọn công ty Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại