- 1. Ly hôn hết bao nhiêu tiền năm 2026?
- 2. Ai phải nộp tạm ứng án phí ly hôn?
- Ly hôn thuận tình
- Ly hôn đơn phương
- Phân biệt tiền tạm ứng án phí và nghĩa vụ chịu án phí cuối cùng?
- 3. Bảng tính án phí ly hôn khi có tranh chấp tài sản năm 2026
- 4. Ví dụ cách tính án phí và tạm ứng án phí ly hôn khi có tranh chấp tài sản
- 5. Khi nào phải nộp án phí ly hôn và nộp ở đâu?
- Nộp án phí ly hôn ở đâu?
- Nộp tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn sau bao lâu Tòa án thụ lý ?
- Khi nào phải nộp án phí phúc thẩm khi ly hôn?
- Rút đơn ly hôn có được hoàn lại án phí, lệ phí không?
- 6. Các trường hợp được miễn, giảm án phí ly hôn
- 7. Tổng chi phí ly hôn bao gồm những gì ngoài án phí?
- 8. Các câu hỏi thường gặp về án phí, chi phí ly hôn?
- Án phí ly hôn tính theo giá trị tài sản như thế nào?
- Nếu có tranh chấp tài sản nhưng không yêu cầu Tòa phân chia thì án phí tính thế nào?
- Nộp đơn ly hôn hết bao nhiêu tiền?
- Kết luận
Khi chuẩn bị thực hiện thủ tục ly hôn, một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm nhất là chi phí phải nộp cho Tòa án. Ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương có phải nộp cùng một mức tiền hay không? Khi có tranh chấp tài sản, án phí được tính như thế nào? Ngoài án phí, lệ phí Tòa án còn phát sinh những khoản chi phí nào khác?
Trong bài viết này, Luật Minh Khuê sẽ giúp bạn hiểu rõ mức án phí, lệ phí áp dụng đối với từng trường hợp ly hôn; cách tính án phí khi có tranh chấp tài sản; thời điểm nộp, người có nghĩa vụ nộp cũng như các khoản chi phí khác cần chuẩn bị trước khi Tòa án thụ lý và giải quyết vụ việc ly hôn.
1. Ly hôn hết bao nhiêu tiền năm 2026?
Chi phí ly hôn năm 2026 phụ thuộc vào hình thức ly hôn, việc có tranh chấp tài sản hay không và những yêu cầu cụ thể mà các bên đề nghị Tòa án giải quyết.
Về cơ bản, án phí và lệ phí Tòa án trong vụ việc ly hôn có thể được chia thành trường hợp không có giá ngạch và trường hợp có giá ngạch:
- Không có giá ngạch: thường áp dụng khi yêu cầu ly hôn không kèm theo tranh chấp về tài sản. Khi đó, án phí hoặc lệ phí được xác định theo mức cố định, thông thường là 300.000 đồng.
- Có giá ngạch: áp dụng đối với phần yêu cầu có tranh chấp về tài sản. Khi đó, án phí được xác định dựa trên giá trị tài sản có tranh chấp theo các mức tính lũy tiến quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Nói một cách dễ hiểu, nếu vợ chồng chỉ yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn mà không tranh chấp tài sản, khoản tiền phải nộp thường ở mức cố định 300.000 đồng. Nếu có yêu cầu Tòa án phân chia tài sản và phát sinh tranh chấp, phần tài sản tranh chấp sẽ được tính án phí theo giá trị tài sản, thay vì chỉ áp dụng mức 300.000 đồng.

Dưới đây là mức án phí, lệ phí áp dụng trong các trường hợp phổ biến:
| Trường hợp | Khoản tiền phải nộp |
| Thuận tình ly hôn, không tranh chấp tài sản | 300.000 đồng |
| Đơn phương ly hôn, không tranh chấp tài sản | 300.000 đồng |
| Ly hôn có tranh chấp tài sản | Tính theo giá trị tài sản tranh chấp |
| Kháng cáo, kháng nghị phúc thẩm | 300.000 đồng |
Đối với thuận tình ly hôn không có tranh chấp về tài sản, đây là việc dân sự nên khoản 300.000 đồng là lệ phí Tòa án. Về việc ai chịu khoản tiền này, hai vợ chồng có thể tự thỏa thuận về người nộp tiền tạm ứng lệ phí. Nếu không thỏa thuận được thì mỗi bên chịu một nửa, tương đương 150.000 đồng/người.
Trong quá trình giải quyết, nếu vụ việc thuận tình phát sinh tranh chấp về con hoặc tài sản, Tòa án có thể chuyển sang giải quyết theo thủ tục vụ án. Khi đó, nghĩa vụ chịu án phí sẽ được xác định theo tính chất và kết quả giải quyết từng yêu cầu; riêng đối với phần tài sản có tranh chấp, án phí được xác định theo giá trị tài sản có giá ngạch mà mỗi bên được hưởng hoặc phần yêu cầu của mỗi bên được Tòa án chấp nhận.
Đối với đơn phương ly hôn không có tranh chấp tài sản, án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng, thuộc trường hợp án phí không có giá ngạch. Thông thường, nguyên đơn là người phải nộp tiền tạm ứng án phí khi Tòa án thông báo; nghĩa vụ chịu án phí cuối cùng được Tòa án quyết định trong bản án theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Trường hợp vợ chồng yêu cầu Tòa án phân chia tài sản chung như quyền sử dụng đất, nhà ở, ô tô, tiền gửi hoặc cổ phần, phần yêu cầu về tài sản thuộc trường hợp có giá ngạch. Khi đó, án phí không áp dụng một mức cố định mà được tính dựa trên giá trị tài sản có tranh chấp theo biểu mức lũy tiến tại Điều 7 và Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Người có yêu cầu Tòa án giải quyết phần tài sản tranh chấp thường phải nộp tiền tạm ứng án phí theo mức Tòa án thông báo, căn cứ vào án phí có giá ngạch dự kiến. Sau khi vụ án được giải quyết, Tòa án mới xác định chính thức số án phí mỗi bên phải chịu. Xem bảng tính án phí và tạm ứng án phí ở mục 2 của bài viết này.
Ngoài án phí, lệ phí ở cấp sơ thẩm, nếu bản án ly hôn bị kháng cáo và được giải quyết theo thủ tục phúc thẩm thì có thể phát sinh án phí dân sự phúc thẩm 300.000 đồng. Đây là khoản án phí phát sinh riêng ở cấp phúc thẩm, không cộng chung với án phí sơ thẩm khi xác định chi phí ban đầu của vụ án. Trường hợp có kháng cáo, người kháng cáo thuộc diện phải chịu án phí sẽ thực hiện nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm theo thông báo của Tòa án.
Ngoài án phí, lệ phí Tòa án, tùy từng vụ việc, các bên còn có thể phát sinh các khoản chi phí khác như:
- Chi phí thuê luật sư (nếu có).
- Chi phí định giá tài sản.
- Chi phí giám định.
- Chi phí ủy thác tư pháp, dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự trong vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài.
- Các chi phí tố tụng và chi phí hợp lý khác.
Bạn đã biết tổng chi phí và các quyền lợi mình được bảo vệ khi ly hôn chưa?
Nhiều người nghĩ ly hôn chỉ mất 300.000 đồng án phí, nhưng nếu có tranh chấp tài sản, quyền nuôi con hoặc yếu tố nước ngoài, tổng chi phí và thủ tục có thể phức tạp hơn nhiều.
Gói tư vấn, hỗ trợ trọn vụ việc ly hôn qua Zalo với Luật sư chuyên ly hôn chỉ 540.000 đồng:
- Tư vấn, dự tính toàn bộ chi phí phải nộp.
- Rà soát hồ sơ, đơn từ trước khi nộp Tòa án.
- Tư vấn quyền nuôi con, tài sản, nợ chung.
- Xác định Tòa án có thẩm quyền giải quyết.
- Hỗ trợ xử lý các vướng mắc phát sinh trong quá trình giải quyết vụ việc.
- Đồng hành, tư vấn đến khi vụ việc kết thúc, giúp bảo vệ quyền lợi hợp pháp của bạn.
Liên hệ Luật sư Lê Minh Trường qua Zalo (click vào đây) hoặc gọi 0986.11.66.05 để được luật sư tư vấn ước tính chi phí chính xác và tư vấn phương án phù hợp trước khi nộp hồ sơ.
2. Ai phải nộp tạm ứng án phí ly hôn?
Trước hết, cần phân biệt người nộp tiền tạm ứng án phí và người phải chịu án phí cuối cùng. Đây là hai vấn đề khác nhau.
Đối với vụ án ly hôn, người khởi kiện là người có trách nhiệm nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án để vụ án được thụ lý. Tuy nhiên, khoản tiền này chỉ là tạm ứng, không đồng nghĩa với việc người khởi kiện chắc chắn phải chịu toàn bộ án phí sau khi vụ án kết thúc.
Nghĩa vụ chịu án phí cuối cùng sẽ được Tòa án xác định trong bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án, căn cứ vào quy định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Ly hôn thuận tình
Thuận tình ly hôn được giải quyết theo thủ tục việc dân sự, vì vậy các bên không phải nộp án phí mà nộp lệ phí Tòa án. Đối với trường hợp thuận tình ly hôn không có tranh chấp tài sản, lệ phí là 300.000 đồng.
Vợ chồng có thể tự thỏa thuận về người nộp khoản lệ phí này. Nếu không có thỏa thuận thì mỗi người chịu một nửa theo quy định của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Ví dụ: Anh A và chị B cùng yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và thống nhất chị B sẽ nộp toàn bộ lệ phí 300.000 đồng. Trường hợp hai bên không có thỏa thuận thì mỗi người chịu 150.000 đồng.
Nếu trong quá trình giải quyết, hai bên phát sinh tranh chấp về tài sản hoặc các vấn đề khác khiến vụ việc được giải quyết theo thủ tục vụ án thì nghĩa vụ về án phí, bao gồm trường hợp án phí không có giá ngạch hoặc có giá ngạch đối với phần tài sản tranh chấp, sẽ được xác định theo quy định tương ứng.
Ly hôn đơn phương
Đối với vụ án ly hôn đơn phương, người khởi kiện có trách nhiệm nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án để vụ án được thụ lý.
Sau khi xét xử, Tòa án sẽ quyết định nghĩa vụ chịu án phí của từng bên theo quy định của pháp luật. Trường hợp không có tranh chấp tài sản, nguyên đơn phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng. Nếu có tranh chấp tài sản, mỗi bên phải chịu án phí tương ứng với phần tài sản được chia hoặc phần yêu cầu không được Tòa án chấp nhận theo bản án, quyết định của Tòa án.
Ví dụ: Chị Lan khởi kiện ly hôn đơn phương với anh Minh và không yêu cầu chia tài sản. Sau khi vụ án được thụ lý, chị Lan phải nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án. Khi bản án có hiệu lực, chị Lan là người chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000 đồng.
Phân biệt tiền tạm ứng án phí và nghĩa vụ chịu án phí cuối cùng?
Tiền tạm ứng án phí và án phí phải chịu sau khi vụ án kết thúc là hai khoản có tính chất khác nhau:
- Tiền tạm ứng án phí là khoản tiền người khởi kiện phải nộp trước theo thông báo của Tòa án để thực hiện thủ tục thụ lý vụ án.
- Án phí cuối cùng là khoản tiền Tòa án xác định mỗi bên phải chịu trong bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.
- Số tiền tạm ứng đã nộp sẽ được đối trừ với nghĩa vụ án phí mà người nộp phải chịu theo bản án; nếu số tiền đã tạm ứng lớn hơn nghĩa vụ thực tế thì phần chênh lệch được xử lý theo quy định.
Đặc biệt, trong vụ án ly hôn có tranh chấp tài sản, nguyên đơn là người nộp tạm ứng án phí ban đầu không có nghĩa là nguyên đơn phải chịu toàn bộ án phí. Sau khi xét xử, Tòa án có thể xác định cả nguyên đơn và bị đơn phải chịu án phí tương ứng với phần yêu cầu không được chấp nhận hoặc phần giá trị tài sản mà mỗi bên được hưởng theo quy định.
Ví dụ: Chị A khởi kiện ly hôn và nộp 50 triệu đồng tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án. Sau khi xét xử, Tòa án xác định nghĩa vụ án phí của chị A là 20 triệu đồng và anh B là 30 triệu đồng. Khoản 50 triệu đồng chị A đã tạm ứng sẽ được đối trừ với nghĩa vụ án phí của chị. Nếu số tiền tạm ứng cao hơn số án phí chị A thực tế phải chịu thì phần chênh lệch được hoàn trả theo quy định.
3. Bảng tính án phí ly hôn khi có tranh chấp tài sản năm 2026
Khi vợ chồng yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hoặc phân chia tài sản chung, án phí ly hôn được xác định theo án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch. Mức án phí được tính theo giá trị tài sản tranh chấp theo biểu mức lũy tiến quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
|
STT |
Tên án phí |
Mức án phí phải nộp |
|
1 |
Từ 06 triệu đồng trở xuống |
300.000 đồng |
|
2 |
Trên 06 - 400 triệu đồng |
5% giá trị tài sản tranh chấp |
|
3 |
Trên 400 - 800 triệu đồng |
20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản vượt 400 triệu đồng |
|
4 |
Trên 800 triệu đồng - 02 tỷ đồng |
36 triệu đồng + 3% của phần giá trị vượt 800 triệu đồng |
|
5 |
Trên 02 - 04 tỷ đồng |
72 triệu đồng + 2% của phần giá trị vượt 02 tỷ đồng |
|
6 |
Trên 04 tỷ đồng |
112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị vượt 04 tỷ đồng. |
Cách đọc bảng tính án phí:
Biểu án phí được xây dựng theo nguyên tắc lũy tiến theo từng mức giá trị tài sản. Cụ thể:
- Nếu tài sản tranh chấp có giá trị từ trên 06 triệu đồng đến 400 triệu đồng, án phí bằng 5% giá trị tài sản tranh chấp.
- Nếu giá trị tài sản thuộc bậc cao hơn, áp dụng công thức tương ứng với bậc đó, trong đó phần giá trị vượt qua mức giới hạn của bậc trước được tính theo tỷ lệ tương ứng.
Lưu ý: Số tiền nộp khi Tòa án thông báo nộp tạm ứng án phí không nhất thiết bằng số án phí cuối cùng mà đương sự phải chịu. Tạm ứng án phí là khoản nộp trước để Tòa án thụ lý vụ án, còn án phí cuối cùng sẽ được xác định trong bản án, quyết định của Tòa án.
4. Ví dụ cách tính án phí và tạm ứng án phí ly hôn khi có tranh chấp tài sản
Để dễ hình dung số tiền phải nộp khi ly hôn có tranh chấp tài sản, dưới đây là các ví dụ tính án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch và mức tạm ứng án phí tương ứng.
Lưu ý: Mức tạm ứng án phí trong các ví dụ dưới đây được minh họa theo mức 50% án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch dự kiến, trừ trường hợp đương sự thuộc diện được miễn, giảm hoặc pháp luật có quy định khác.
Ví dụ 1: Tranh chấp tài sản 200 triệu đồng - án phí 10 triệu, tạm ứng 5 triệu đồng
Vợ chồng tranh chấp khoản tiền tiết kiệm trị giá 200 triệu đồng. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch được tính:
200.000.000 x 5% = 10.000.000 đồng.
Mức tạm ứng án phí dự kiến: 10.000.000 x 50% = 5.000.000 đồng.
Ví dụ 2. Tranh chấp tài sản 600 triệu đồng - án phí 28 triệu, tạm ứng 14 triệu đồng
Vợ chồng tranh chấp quyền sở hữu xe ô tô và tiền gửi ngân hàng với tổng giá trị 600 triệu đồng. Án phí được tính:
20.000.000 + 4% x (600.000.000 - 400.000.000) = 28.000.000 đồng.
Mức tạm ứng án phí dự kiến: 28.000.000 x 50% = 14.000.000 đồng.
Ví dụ 3. Tranh chấp tài sản 1,5 tỷ đồng - án phí 57 triệu, tạm ứng 28,5 triệu đồng
Vợ chồng tranh chấp quyền sở hữu nhà ở có giá trị 1,5 tỷ đồng. Án phí được tính:
36.000.000 + 3% x (1.500.000.000 - 800.000.000) = 57.000.000 đồng.
Mức tạm ứng án phí dự kiến: 57.000.000 x 50% = 28.500.000 đồng.
Ví dụ 4. Tranh chấp tài sản 3,5 tỷ đồng - án phí 102 triệu, tạm ứng 51 triệu đồng
Vợ chồng yêu cầu Tòa án phân chia căn hộ trị giá 3 tỷ đồng và xe ô tô trị giá 500 triệu đồng. Giả sử toàn bộ số tài sản này đều là đối tượng tranh chấp, án phí được tính:
72.000.000 + 2% x (3.500.000.000 - 2.000.000.000) = 102.000.000 đồng.
Mức tạm ứng án phí dự kiến: 102.000.000 × 50% = 51.000.000 đồng.
Ví dụ 5. Tranh chấp tài sản 8 tỷ đồng - án phí 116 triệu, tạm ứng 58 triệu đồng
Vợ chồng tranh chấp nhà đất và cổ phần trong doanh nghiệp với tổng giá trị 8 tỷ đồng. Án phí được tính:
112.000.000 + 0,1% x (8.000.000.000 - 4.000.000.000) = 116.000.000 đồng.
Mức tạm ứng án phí dự kiến:
116.000.000 x 50% = 58.000.000 đồng.
Ví dụ 6. Chỉ tranh chấp 1 tỷ đồng trong khối tài sản chung 5 tỷ đồng - án phí 42 triệu, tạm ứng 21 triệu đồng
Vợ chồng có khối tài sản chung gồm nhà, đất và tiền gửi ngân hàng với tổng giá trị khoảng 5 tỷ đồng. Hai bên đã thống nhất được cách phân chia phần lớn tài sản, nhưng không thống nhất được đối với khoản tiền gửi trị giá 1 tỷ đồng và yêu cầu Tòa án giải quyết phần này.
Nếu giá trị tài sản thực tế có tranh chấp được xác định là 1 tỷ đồng, án phí được tính:
36.000.000 + 3% x (1.000.000.000 - 800.000.000) = 42.000.000 đồng.
Mức tạm ứng án phí dự kiến: 42.000.000 x 50% = 21.000.000 đồng.
Như vậy, mặc dù tổng giá trị tài sản chung là 5 tỷ đồng, nhưng nếu chỉ có tài sản trị giá 1 tỷ đồng là phần thực tế tranh chấp và thuộc phạm vi yêu cầu Tòa án giải quyết, thì không mặc nhiên tính án phí trên toàn bộ 5 tỷ đồng.
Lưu ý: Các ví dụ trên nhằm minh họa cách tính án phí và tạm ứng án phí theo giá trị tài sản tranh chấp. Số tiền án phí mà mỗi bên thực tế phải chịu sẽ được Tòa án xác định trong bản án, căn cứ vào kết quả giải quyết vụ án và phần tài sản, yêu cầu mà mỗi bên được chấp nhận.
Bạn có biết án phí ly hôn của mình là bao nhiêu?
Ly hôn có tranh chấp tài sản, số tiền án phí và tạm ứng án phí có thể lên đến hàng chục, hàng trăm triệu đồng. Xác định đúng giá trị tài sản tranh chấp giúp bạn chủ động chuẩn bị chi phí.
Gói tư vấn ly hôn qua Zalo với Luật sư chuyên giải quyết ly hôn chỉ 540.000 đồng, sẽ hỗ trợ bạn:
- Tính án phí và tạm ứng án phí dự kiến.
- Tư vấn tài sản, con chung và nợ chung.
- Rà soát hồ sơ, xác định Tòa án có thẩm quyền.
- Hỗ trợ trong suốt quá trình giải quyết vụ án.
Liên hệ với Luật sư Lê Minh Trường qua Zalo (click vào đây) hoặc gọi 0986.11.66.05 để được luật sư tư vấn dự tính chi phí chính xác và tư vấn phương án phù hợp trước khi nộp hồ sơ.
5. Khi nào phải nộp án phí ly hôn và nộp ở đâu?
Người yêu cầu ly hôn không phải nộp tiền tạm ứng án phí ngay khi nộp đơn. Sau khi nhận và xem xét đơn khởi kiện, nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện thụ lý, Tòa án sẽ thông báo cho người khởi kiện đến làm thủ tục nộp tiền tạm ứng án phí, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật.
Theo khoản 1 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, người có nghĩa vụ phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án. Trường hợp thuộc diện được miễn hoặc giảm án phí, lệ phí thì việc thực hiện theo Điều 12 và Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Trình tự thực hiện thông thường như sau:
- Nộp đơn ly hôn và hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền.
- Tòa án xem xét hồ sơ và ban hành Thông báo về việc nộp tiền tạm ứng án phí (nếu hồ sơ đủ điều kiện thụ lý).
- Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo, người có nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí tại Cơ quan thi hành án dân sự.
- Nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.
- Tòa án ra Thông báo thụ lý vụ án theo Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Ví dụ: Ngày 01/06/2026, chị Lan nộp đơn xin ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Ngày 20/06/2026, Tòa án ban hành Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Ngày 25/06/2026, chị Lan nộp tiền tại Cơ quan thi hành án dân sự và nộp lại biên lai cho Tòa án. Sau khi nhận được biên lai, Tòa án ra Thông báo thụ lý vụ án theo quy định tại Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Nộp án phí ly hôn ở đâu?
Tiền tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn không được nộp trực tiếp tại Tòa án mà được nộp tại cơ quan thi hành án dân sự cùng cấp theo hướng dẫn trong thông báo của Tòa án. Sau khi hoàn thành việc nộp tiền, người nộp sẽ nhận được biên lai thu tiền tạm ứng án phí hoặc lệ phí. Biên lai này là căn cứ để Tòa án tiếp tục giải quyết vụ việc ly hôn.
Thông thường, người dân sẽ phải thực hiện theo trình tự sau:
- Nộp đơn ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.
- Nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí hoặc lệ phí.
- Nộp tiền tại cơ quan thi hành án dân sự.
- Nhận biên lai thu tiền.
- Nộp lại biên lai cho Tòa án.
Nếu hết thời hạn ghi trong thông báo mà người khởi kiện không nộp tiền tạm ứng án phí hoặc không nộp lại biên lai cho Tòa án thì vụ việc có thể không được thụ lý hoặc bị trả lại đơn theo quy định. Điều này đồng nghĩa với việc thời gian giải quyết ly hôn sẽ chưa được tính cho đến khi người có nghĩa vụ hoàn thành việc nộp tiền theo yêu cầu của Tòa án.
Nộp tạm ứng án phí, lệ phí ly hôn sau bao lâu Tòa án thụ lý ?
Sau khi nhận đơn và xác định vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết, Tòa án sẽ thông báo cho người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí. Người khởi kiện có 07 ngày kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án để nộp tiền tạm ứng án phí và nộp lại biên lai cho Tòa án, trừ trường hợp có lý do chính đáng. Khi người khởi kiện hoàn thành việc nộp tạm ứng án phí và giao biên lai cho Tòa án, vụ án được thụ lý theo quy định.
Quy trình có thể hiểu theo các bước sau:
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện ly hôn
Người khởi kiện nộp đơn ly hôn và các tài liệu, chứng cứ kèm theo cho Tòa án có thẩm quyền. Đây mới là thời điểm bắt đầu quá trình giải quyết vụ án, chưa phải là thời điểm Tòa án thụ lý vụ án.
Bước 2: Tòa án xem xét đơn và thông báo nộp tạm ứng án phí
Nếu vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết và đủ điều kiện để tiếp tục giải quyết, Thẩm phán sẽ thông báo cho người khởi kiện nộp tiền tạm ứng án phí theo khoản 1 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Bước 3: Nộp tạm ứng án phí trong thời hạn 07 ngày
Kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án, người khởi kiện có 07 ngày để nộp tiền tạm ứng án phí và nộp lại biên lai thu tiền tạm ứng án phí cho Tòa án, trừ trường hợp có lý do chính đáng.
Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án
Theo khoản 1 Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, vụ án được thụ lý khi người khởi kiện nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí.
Như vậy, ngày nộp đơn ly hôn và ngày Tòa án thụ lý vụ án có thể cách nhau một khoảng thời gian đáng kể, tùy thuộc vào quá trình xem xét đơn của Tòa án và thời điểm người khởi kiện hoàn thành nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí.
Sau khi vụ án được thụ lý, theo khoản 1 Điều 196 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày thụ lý, Thẩm phán phải thông báo bằng văn bản cho các đương sự và Viện kiểm sát cùng cấp về việc Tòa án đã thụ lý vụ án.
Ví dụ: Bạn nộp đơn ly hôn ngày 01/06/2026. Sau quá trình xem xét đơn, Tòa án thông báo cho bạn nộp tạm ứng án phí. Bạn nhận được giấy báo và đến ngày 30/07/2026 mới hoàn thành việc nộp tiền tạm ứng án phí và nộp biên lai cho Tòa án. Khi đó, thời điểm thụ lý vụ án được xác định theo thời điểm bạn hoàn thành việc nộp tạm ứng án phí và giao biên lai cho Tòa án, chứ không phải ngày 01/06/2026 là ngày nộp đơn.
Khi nào phải nộp án phí phúc thẩm khi ly hôn?
Trường hợp bản án ly hôn sơ thẩm bị kháng cáo và vụ án được giải quyết theo thủ tục phúc thẩm, người kháng cáo thuộc trường hợp phải chịu án phí phúc thẩm sẽ phải nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án. Theo Điều 28 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, người kháng cáo phải nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp theo quy định.
Theo khoản 2 Điều 276 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, sau khi nhận được thông báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm, người kháng cáo có 10 ngày để nộp tiền và nộp lại biên lai cho Tòa án cấp sơ thẩm. Mức án phí dân sự phúc thẩm đối với vụ án ly hôn là 300.000 đồng theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Khoản tiền này là tạm ứng án phí phúc thẩm, nên không phải trong mọi trường hợp người kháng cáo đều phải chịu cuối cùng 300.000 đồng. Nghĩa vụ chịu án phí phúc thẩm sẽ được Tòa án xác định trong bản án phúc thẩm căn cứ vào kết quả giải quyết kháng cáo và quy định tại Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Nếu người kháng cáo rút toàn bộ kháng cáo trước khi mở phiên tòa phúc thẩm thì phải chịu 50% mức án phí phúc thẩm, tương đương 150.000 đồng; nếu rút kháng cáo tại phiên tòa phúc thẩm thì phải chịu 100%, tương đương 300.000 đồng, theo quy định tại Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14.
Rút đơn ly hôn có được hoàn lại án phí, lệ phí không?
Việc rút đơn ly hôn có được hoàn lại tiền tạm ứng án phí hoặc lệ phí hay không phụ thuộc vào thời điểm rút đơn và giai đoạn giải quyết vụ việc. Trường hợp người khởi kiện rút đơn yêu cầu ly hôn trước khi Tòa án mở phiên tòa sơ thẩm hoặc các bên rút toàn bộ yêu cầu trong quá trình giải quyết vụ án thì khoản tiền tạm ứng án phí đã nộp sẽ được hoàn trả.
Theo khoản 3 Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trường hợp vụ án ly hôn bị đình chỉ giải quyết do nguyên đơn rút đơn khởi kiện thì tiền tạm ứng án phí đã nộp sẽ được trả lại cho người đã nộp.
Việc hoàn trả tiền tạm ứng án phí có thể xảy ra trong các trường hợp sau:
- Nguyên đơn rút đơn ly hôn sau khi Tòa án đã thụ lý vụ án nhưng trước khi mở phiên tòa.
- Nguyên đơn tự nguyện rút đơn trong quá trình xét xử và được Hội đồng xét xử chấp nhận.
- Người kháng cáo rút đơn kháng cáo hoặc yêu cầu kháng cáo được Tòa án chấp nhận theo thủ tục phúc thẩm.
Cần lưu ý rằng khoản tiền đã nộp sau khi nhận thông báo của Tòa án chỉ là tiền tạm ứng án phí, chưa phải là án phí cuối cùng mà các bên phải chịu. Do vụ án bị đình chỉ và chưa có bản án hoặc quyết định xác định nghĩa vụ chịu án phí nên khoản tiền này sẽ không bị khấu trừ mà được hoàn trả cho người đã nộp.
Ví dụ, ngày 01/08/2026, anh Nam nộp đơn ly hôn đơn phương và đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa án. Tuy nhiên, trước ngày mở phiên tòa, anh Nam và vợ hòa giải thành công nên anh quyết định rút đơn khởi kiện. Trong trường hợp này, sau khi Tòa án ban hành quyết định đình chỉ giải quyết vụ án, anh Nam có quyền nhận lại toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Để nhận lại tiền, người đã nộp tạm ứng án phí cần chuẩn bị:
- Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án của Tòa án;
- Biên lai thu tiền tạm ứng án phí hoặc lệ phí;
- Giấy tờ tùy thân theo yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự.
Sau đó, người yêu cầu hoàn trả tiền nộp hồ sơ tại cơ quan thi hành án dân sự nơi đã thu tiền để thực hiện thủ tục nhận lại khoản tiền tạm ứng
6. Các trường hợp được miễn, giảm án phí ly hôn
Theo Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, một số đối tượng được miễn án phí, lệ phí gồm:
- Người thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật.
- Người có công với cách mạng.
- Thân nhân liệt sĩ được hưởng chính sách ưu đãi theo quy định.
- Trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật trong các trường hợp pháp luật quy định được miễn án phí, lệ phí.
- Một số cơ quan, tổ chức khởi kiện hoặc yêu cầu để bảo vệ lợi ích công cộng, lợi ích của Nhà nước hoặc quyền, lợi ích hợp pháp của người khác theo quy định của pháp luật.
Ví dụ: Chị A thuộc hộ nghèo và nộp đơn xin ly hôn đơn phương. Khi nộp hồ sơ, chị A nộp kèm giấy chứng nhận hộ nghèo còn hiệu lực và đơn đề nghị miễn án phí. Nếu đủ điều kiện, Tòa án sẽ xem xét miễn nghĩa vụ nộp án phí theo quy định.
Trường hợp được giảm 50% án phí, lệ phí
Theo Điều 13 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, đương sự có thể được giảm 50% án phí hoặc lệ phí nếu gặp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khiến không còn đủ khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ nộp tiền và có tài liệu chứng minh.
Ví dụ: Anh B bị tai nạn lao động, mất khả năng làm việc trong thời gian dài và có giấy tờ chứng minh hoàn cảnh khó khăn. Anh có thể làm đơn đề nghị Tòa án xem xét giảm 50% án phí khi thực hiện thủ tục ly hôn.
Thủ tục đề nghị miễn, giảm án phí
Người có yêu cầu miễn hoặc giảm án phí, lệ phí cần nộp đơn đề nghị kèm theo các tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được miễn hoặc giảm (ví dụ: giấy chứng nhận hộ nghèo, giấy xác nhận người có công, hồ sơ y tế hoặc tài liệu chứng minh sự kiện bất khả kháng...).
Tòa án sẽ xem xét hồ sơ và quyết định việc miễn hoặc giảm án phí, lệ phí theo quy định của pháp luật trước khi yêu cầu đương sự nộp tiền tạm ứng án phí hoặc lệ phí.
7. Tổng chi phí ly hôn bao gồm những gì ngoài án phí?
Ngoài án phí và lệ phí Tòa án, trong quá trình giải quyết ly hôn, các bên có thể phát sinh thêm một số khoản chi phí khác tùy theo tính chất và mức độ phức tạp của vụ việc, bao gồm:
Chi phí thuê luật sư: Đây không phải là khoản chi bắt buộc nhưng rất cần thiết đối với các vụ ly hôn có tranh chấp tài sản, tranh chấp quyền nuôi con hoặc có yếu tố nước ngoài. Chi phí thuê luật sư thường dao động từ 5 - 50 triệu đồng, thậm chí có thể cao hơn đối với các vụ việc phức tạp hoặc khi sử dụng dịch vụ trọn gói của luật sư có nhiều kinh nghiệm.
Tại Luật Minh Khuê, mức phí tham khảo đối với dịch vụ ly hôn tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh như sau:
- Ly hôn thuận tình trọn gói: từ 15.000.000 đồng/vụ.
- Ly hôn đơn phương có tranh chấp tài sản: từ 30.000.000 đồng/vụ.
Ngoài các gói dịch vụ trọn gói, chúng tôi còn cung cấp nhiều lựa chọn linh hoạt, phù hợp với nhu cầu của khách hàng, gồm:
- Tư vấn ly hôn đến khi kết thúc vụ việc (không bao gồm soạn thảo hồ sơ): 540.000 đồng.
- Tư vấn ly hôn trực tiếp tại văn phòng (tính theo giờ): từ 800.000 đồng/giờ trong giờ hành chính.
- Soạn thảo hồ sơ ly hôn: từ 1.000.000 đồng, tùy theo mức độ phức tạp của vụ việc.
- Dịch vụ luật sư trọn gói từ tư vấn, soạn thảo hồ sơ đến đại diện tham gia tố tụng: chi phí được báo giá cụ thể sau khi đánh giá hồ sơ và yêu cầu của khách hàng.
Chi phí giám định ADN: Phát sinh khi cần xác định quan hệ huyết thống, chẳng hạn trong tranh chấp về con chung. Mức phí thường dao động từ 3 - 8 triệu đồng/mẫu, tùy từng đơn vị xét nghiệm.
Chi phí định giá tài sản: Nếu tài sản tranh chấp chưa xác định được giá trị hoặc cần định giá lại để làm căn cứ giải quyết vụ án, Tòa án có thể trưng cầu định giá. Chi phí thường dao động khoảng 0,1% - 0,5% giá trị tài sản, tùy từng trường hợp và theo quy định của pháp luật về giá.
Chi phí công chứng, chứng thực giấy tờ: Thông thường từ 2.000 - 100.000 đồng/bản, tùy từng loại giấy tờ và tổ chức hành nghề công chứng.
Chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự: Áp dụng đối với các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài nhằm bảo đảm giấy tờ có giá trị pháp lý tại Việt Nam. Mức phí phụ thuộc vào loại tài liệu, số lượng trang và quốc gia có liên quan.
Chi phí tống đạt, ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Trường hợp một bên đương sự đang cư trú ở nước ngoài, việc gửi hồ sơ hoặc thực hiện thủ tục tố tụng thông qua cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài có thể phát sinh chi phí từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng, tùy từng quốc gia và quy định về tương trợ tư pháp.
Các chi phí hành chính khác: Bao gồm chi phí sao y, photocopy, in ấn hồ sơ, thu thập chứng cứ, đi lại, lưu trú khi tham gia tố tụng và các khoản chi phí hợp lý khác trong quá trình giải quyết vụ án.
Thông thường, người yêu cầu thực hiện thủ tục hoặc đề nghị Tòa án tiến hành hoạt động tố tụng sẽ phải tạm ứng trước các khoản chi phí tương ứng. Sau khi vụ án được giải quyết, Tòa án sẽ quyết định bên nào phải chịu các khoản chi phí này dựa trên quy định của pháp luật, kết quả giải quyết vụ án, tỷ lệ tài sản được chia hoặc lỗi tố tụng của các bên.
8. Các câu hỏi thường gặp về án phí, chi phí ly hôn?
Án phí ly hôn tính theo giá trị tài sản như thế nào?
Nếu có tranh chấp tài sản có thể định giá, án phí ly hôn sẽ được tính theo biểu phí lũy tiến quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, dao động từ 5% đến 0,1% tùy mức tài sản.
Nếu có tranh chấp tài sản nhưng không yêu cầu Tòa phân chia thì án phí tính thế nào?
Trong trường hợp các bên tự thỏa thuận tài sản ngoài Tòa, hoặc không yêu cầu phân chia, thì vụ án được coi là không có giá ngạch, án phí vẫn giữ ở mức 300.000 đồng theo Điều 7 Nghị quyết 326.
Nộp đơn ly hôn hết bao nhiêu tiền?
Tùy vào hình thức ly hôn và có hay không tranh chấp tài sản. Nếu không có tranh chấp tài sản, chi phí là 300.000 đồng (Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). Nếu có tranh chấp tài sản, án phí tính theo tỷ lệ % giá trị tài sản (từ 5% đến 0,1%). Cụ thể:
Đối với ly hôn thuận tình: Theo Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, lệ phí giải quyết ly hôn thuận tình là 300.000 đồng/hồ sơ. Hai bên có thể tự thỏa thuận người nộp, hoặc mỗi người nộp 150.000 đồng. Xem thêm: Trình tự và thủ tục ly hôn thuận tình
Đối với ly hôn đơn phương: Nếu không có tranh chấp tài sản, án phí sơ thẩm là 300.000 đồng theo Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Nếu có tranh chấp tài sản có thể định giá, án phí được tính theo biểu phí lũy tiến từ 5% đến 0,1%. Xem thêm: Trình tự và thủ tục ly hôn đơn phương
Kết luận
Ly hôn không chỉ là quyết định pháp lý mà còn là quá trình cần sự chuẩn bị kỹ càng về tài chính, tâm lý và kế hoạch pháp lý. Trong bối cảnh hiện nay, mặc dù mức án phí ly hôn cố định là 300.000 đồng đối với vụ việc không có tranh chấp tài sản, nhưng thực tế cho thấy chi phí thực tế phát sinh có thể cao gấp nhiều lần, đặc biệt trong các vụ ly hôn có tranh chấp tài sản lớn, có yếu tố nước ngoài, hoặc phát sinh giám định, định giá, luật sư, thi hành án.
Trước khi ly hôn, quý khách hàng nên chuẩn bị trước các giấy tờ, chứng cứ, định giá tài sản, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản càng sớm càng tốt. Tham vấn luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để xác định đúng mức án phí phải chịu và dự trù chi phí. Cân nhắc kỹ giữa ly hôn đơn phương và thuận tình, vì cách tiếp cận khác nhau sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian, chi phí và quyền lợi pháp lý.
Với hơn 12 năm kinh nghiệm hoạt động, Công ty Luật Minh Khuê đã hỗ trợ hàng nghìn khách hàng tư vấn giải quyết ly hôn, thực hiện thủ tục pháp lý hôn nhân phức tạp trọn gói chuyên sâu. Quý khách có thể liên hệ tư vấn qua tổng đài của Luật Minh Khuê theo số máy 1900.6162 để được đưa ra lời khuyên.