Mục lục bài viết

Án phí, lệ phí ly hôn tại Tòa án được xác định tùy theo loại vụ việc: thuận tình hay đơn phương, có hay không tranh chấp tài sản. Với trường hợp không tranh chấp, mức phí áp dụng cố định; còn nếu có tranh chấp tài sản thì án phí được tính theo giá ngạch, lũy tiến theo giá trị tài sản. Ngoài ra, khi có kháng cáo hoặc kháng nghị, các bên phải chịu thêm án phí phúc thẩm.

Căn cứ pháp lý áp dụng là Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 và Luật số 85/2025/QH15 sửa đổi Bộ luật Tố tụng dân sự 2015(còn gọi là Bộ luật Tố tụng dân sự 2025), có hiệu lực từ 01/07/2025.

Nội dung dưới đây sẽ phân tích chi tiết án phí, lệ phí trong từng loại ly hôn, cách tính theo giá trị tài sản, quy định về người nộp, thời điểm nộp và các trường hợp được miễn, giảm theo pháp luật hiện hành giúp bạn chủ động chuẩn bị tài chính và hồ sơ phù hợp trước khi khởi kiện hoặc nộp đơn thuận tình ly hôn.

1. Tổng quan về án phí, lệ phí ly hôn

Án phí, lệ phí ly hôn là khoản tiền mà vợ hoặc chồng (hoặc cả hai) phải nộp cho Tòa án khi yêu cầu giải quyết ly hôn. Đây là nghĩa vụ tài chính bắt buộc theo quy định của pháp luật, nhằm:

  • Bù đắp chi phí cho hoạt động xét xử, ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
  • Khuyến khích các bên tự thỏa thuận, hạn chế tranh chấp.

Lệ phí ly hôn áp dụng khi Tòa án giải quyết theo thủ tục việc dân sự, công nhận thuận tình ly hôn. Điều này xảy ra khi hai bên thuận tình ly hôn, thỏa thuận được con cái và tài sản. Mức lệ phí cố định là 300.000 đồng/hồ sơ, không phụ thuộc vào giá trị tài sản; hai bên có thể thỏa thuận người nộp, hoặc chia đều mỗi bên 150.000 đồng.

Án phí ly hôn được Tòa án thu khi:

  • Thụ lý và giải quyết vụ án ly hôn (đơn phương, có hoặc không có tranh chấp về con cái/tài sản).
  • Có kháng cáo hoặc kháng nghị bản án, quyết định về ly hôn (án phí phúc thẩm).

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí ly hôn được chia thành hai dạng:

  • Án phí ly hôn không có giá ngạch: Áp dụng khi không có tranh chấp tài sản, hoặc có nhưng hai bên tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án phân chia. Mức án phí cố định: 300.000 đồng.
  • Án phí ly hôn có giá ngạch: Áp dụng khi có tranh chấp tài sản có thể định giá bằng tiền (nhà đất, tiền gửi, cổ phần...). Án phí được tính theo biểu phí lũy tiến dựa trên giá trị tài sản (chi tiết xem Mục 3).

Hiểu đơn giản, án phí ly hôn không có tranh chấp tài sản là 300.000 đồng; nếu có tranh chấp tài sản án phí tính theo giá trị tài sản tranh chấp.

Phân biệt lệ phí và án phí ly hôn

Hai khoản chi phí thường dễ bị nhầm lẫn là lệ phí và án phí. Lệ phí ly hôn chỉ áp dụng khi Tòa án giải quyết thủ tục ly hôn thuận tình, không có tranh chấp theo việc dân sự. Điều này xảy ra khi vợ chồng đã thống nhất hoàn toàn về việc chấm dứt hôn nhân, con chung và tài sản. Tòa án chỉ cần ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Lệ phí luôn cố định mà không phụ thuộc vào giá trị tài sản.

Hiểu đơn giản rằng bất kỳ vụ ly hôn nào do Tòa án giải quyết đều phát sinh án phí (trừ trường hợp thuận tình, không tranh chấp thì áp dụng lệ phí ly hôn thay vì án phí).

Trong thực tế, có những trường hợp ban đầu hai bên nộp đơn thuận tình và đã đóng lệ phí ly hôn. Tuy nhiên, nếu trong quá trình giải quyết phát sinh tranh chấp (ví dụ: một bên đổi ý, không thống nhất về con hoặc tài sản), thì hồ sơ sẽ không còn được coi là việc dân sự nữa mà chuyển sang vụ án ly hôn. Khi đó, án phí sẽ được áp dụng theo quy định, và người khởi kiện phải nộp thêm tạm ứng án phí (tính cố định hoặc theo giá ngạch tùy trường hợp). 

Điều này có nghĩa là chỉ khi nào vợ chồng giữ nguyên sự tự nguyện và thống nhất từ đầu đến cuối, việc ly hôn mới dừng lại ở mức lệ phí cố định. Ngược lại, nếu có tranh chấp, lệ phí đã nộp chỉ là phần thủ tục ban đầu, còn nghĩa vụ án phí sẽ phát sinh thêm..

Nguyên tắc chung về mức thu

Trường hợp

Loại phí

Mức thu

Người nộp

Thuận tình, không tranh chấp

Lệ phí việc dân sự

300.000 đồng/hồ sơ

Hai bên thỏa thuận; nếu không, mỗi người 150.000 đồng

Đơn phương, không tranh chấp tài sản

Án phí sơ thẩm (không có giá ngạch)

300.000 đồng

Nguyên đơn

Ly hôn có tranh chấp tài sản

Án phí sơ thẩm (có giá ngạch)

Theo biểu phí lũy tiến (xem Mục 3)

Người khởi kiện tạm ứng; sau xét xử, Tòa phân bổ theo phần tài sản được hưởng

Phúc thẩm (kháng cáo, kháng nghị)

Án phí phúc thẩm

300.000 đồng

Người kháng cáo/kháng nghị

Hai ví dụ về ly hôn không có giá ngạch

Anh Toàn và chị Nga ly hôn thuận tình, không có tranh chấp tài sản, chỉ yêu cầu giải quyết quyền nuôi con. Đây là việc dân sự không có giá ngạch, án phí là 300.000 đồng.

Chị Ngọc yêu cầu ly hôn với anh Dũng, có tài sản là mảnh đất đang tranh chấp nhưng không có giấy tờ hợp pháp, chưa thể định giá được. Nhưng anh Dũng, chị Ngọc không yêu cầu tòa án giải quyết và tự thỏa thuận để chia thì đây được coi là việc dân sự, mức án phí là 300.000 đồng.

Ví dụ về ly hôn có giá ngạch

Vợ chồng anh Toàn và chị Diện ly hôn, có yêu cầu chia tài sản gồm 1 căn hộ trị giá 3 tỷ đồng và 1 ô tô trị giá 500 triệu đồng. Tổng giá trị tranh chấp là 3,5 tỷ đồng => vụ án này thuộc loại có giá ngạch.

2. Án phí, lệ phí theo từng trường hợp ly hôn

Dưới đây là các tình huống ly hôn phổ biến và cách áp dụng mức án phí tương ứng theo quy định tại Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 và Bộ luật tố tụng dân sự 2025.

Ly hôn không có tranh chấp tài sản

Trong trường hợp ly hôn không có tranh chấp tài sản, mức án phí hoặc lệ phí được áp dụng theo loại thủ tục mà các bên lựa chọn: đơn phương hoặc thuận tình.

A. Ly hôn đơn phương (không tranh chấp tài sản)

Đây là trường hợp một bên đơn phương nộp đơn ly hôn và không yêu cầu Tòa án giải quyết việc chia tài sản.

  • Loại án phí: Không có giá ngạch
  • Mức án phí: 300.000 đồng
  • Người nộp: Nguyên đơn (người đứng đơn ly hôn) chịu toàn bộ

Ví dụ: Anh Sơn đơn phương ly hôn với chị Hoa, không tranh chấp tài sản, chỉ yêu cầu giải quyết quyền nuôi con. Anh Sơn nộp án phí ly hôn đơn phương 300.000 đồng.

B. Ly hôn thuận tình (không tranh chấp tài sản)

Đây là trường hợp xảy ra khi cả hai vợ chồng đồng thuận ly hôn, đã thống nhất về việc nuôi con, chia tài sản hoặc xác nhận không có tài sản chung.

  • Loại phí: Lệ phí vụ việc dân sự
  • Mức lệ phí: 300.000 đồng
  • Người nộp: Hai bên tự thỏa thuận. Nếu không thỏa thuận, mỗi người chịu 150.000 đồng

Ví dụ: Anh Sơn và chị Hoa tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận xong về tài sản và con chung, nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nộp lệ phí ly hôn đồng thuận 300.000 đồng.

Ly hôn có tài sản nhưng không yêu cầu Tòa chia

Trường hợp này thường xảy ra khi hai bên vợ chồng đã tự thỏa thuận chia tài sản ngoài Tòa, hoặc không muốn tranh chấp ly hôn kéo dài.

  • Loại án phí: Không có giá ngạch
  • Mức án phí: 300.000 đồng
  • Người nộp: Tùy theo hình thức đơn phương hay thuận tình

Đây là trường hợp đặc biệt, thường xảy ra khi tài sản đang có tranh chấp pháp lý. 

Ví dụ: người khởi kiện không yêu cầu xem xét giá trị mà chỉ xem xét về quyền sở hữu đối với tài sản hoặc tranh chấp yêu cầu công nhận hợp đồng mua bán tài sản,… => không định giá được tại thời điểm xét xử.

Lưu ý: Dù có tài sản, nhưng nếu không yêu cầu Tòa giải quyết, Tòa không tính theo giá trị tài sản, và không áp dụng biểu phí có giá ngạch.

Ly hôn có tranh chấp tài sản

Ly hôn có tranh chấp tài sản thuộc một trong 2 trường hợp ly hôn đơn phương hoặc thuận tình, có phát sinh tranh chấp tài sản chung có thể định giá được bằng tiền (như nhà đất, tiền, xe, cổ phần…). Khi đó, vụ việc được xác định là vụ án dân sự, được tính toán như sau:

  • Loại án phí: Có giá ngạch
  • Cách tính: Áp dụng biểu phí lũy tiến (xem mục 3)
  • Người nộp: Nguyên đơn (hoặc người có yêu cầu phản tố/ yêu cầu độc lập về tài sản) phải tạm ứng theo phần yêu cầu của mình; sau xét xử Tòa sẽ phân bổ án phí theo tỷ lệ giá trị tài sản mỗi bên được chia.

Ví dụ: Vợ chồng anh Sơn - chị Hoa tranh chấp tài sản trị giá 3 tỷ đồng. Án phí sơ bộ khoảng 90 - 100 triệu đồng. Nếu anh Sơn được chia 40% tài sản, anh Sơn chịu 40% án phí.Hiểu đơn giản là nếu có tranh chấp tài sản, mức án phí cuối cùng được chia theo phần giá trị tài sản mà mỗi bên được hưởng. Nếu bên vợ được chia 70% tài sản, thì người này sẽ phải chịu 70% tổng án phí có giá ngạch.

Án phí phúc thẩm

Án phí phúc thẩm trong ly hôn phát sinh khi một bên vợ hoặc chồng, hoặc Viện kiểm sát có yêu cầu kháng cáo, kháng nghị đối với bản án, quyết định sơ thẩm về ly hôn. Đây là khoản phí bắt buộc nhằm đảm bảo chi phí cho việc xem xét lại vụ án ở cấp phúc thẩm.

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí phúc thẩm trong vụ án ly hôn được ấn định ở mức cố định, không phụ thuộc vào việc có hay không tranh chấp tài sản, cũng không phụ thuộc vào giá trị tài sản tranh chấp. Mức án phí phúc thẩm được quy định là 300.000 đồng cho mỗi vụ án. Người có đơn kháng cáo hoặc cơ quan có kháng nghị phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm trong thời hạn luật định, tại Chi cục Thi hành án dân sự nơi Tòa án thụ lý.

Sau khi xét xử phúc thẩm, Tòa án sẽ quyết định bên nào phải chịu án phí. Trường hợp kháng cáo được chấp nhận toàn bộ hoặc một phần, người kháng cáo có thể được hoàn trả lại số tiền đã nộp tạm ứng án phí. Ngược lại, nếu kháng cáo không được chấp nhận, người kháng cáo vẫn phải chịu án phí phúc thẩm.

Ví dụ: Anh D kháng cáo bản án sơ thẩm vì không đồng ý với quyết định chia tài sản. Anh D phải nộp tạm ứng án phí phúc thẩm 300.000 đồng. Nếu sau xét xử, Tòa án phúc thẩm giữ nguyên bản án sơ thẩm, anh D phải chịu toàn bộ án phí phúc thẩm đã nộp.

3. Cách tính án phí ly hôn khi có tranh chấp tài sản

Bảng biểu phí lũy tiến (Cập nhật năm 2025)

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, án phí ly hôn có tranh chấp tài sản được tính lũy tiến theo giá trị tài sản tranh chấp.

STT

Tên án phí

Mức thu

1

Từ 06 triệu đồng trở xuống

300.000 đồng

2

Từ trên 06 - 400 triệu đồng

5% giá trị tài sản

3

Từ trên 400 - 800 triệu đồng

20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản vượt quá 400 triệu đồng

4

Từ trên 800 triệu đồng - 02 tỷ  đồng

36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản vượt 800 triệu đồng

5

Từ trên 02 - 04 tỷ đồng

72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản vượt 02 tỷ đồng

6

Từ trên 04 tỷ đồng

112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản vượt 04 tỷ đồng.

Cách đọc bậc: Từ trên 06-400 triệu: 5% nghĩa là 5% trên toàn phần trong khung; các bậc sau thể hiện bằng công thức cộng dồn (ví dụ 20 triệu + 4% phần vượt 400 triệu).

Đây là tổng án phí tạm tính. Khi xét xử xong, mỗi bên sẽ chịu phần án phí tương ứng với giá trị tài sản mình được chia.

Việc phân loại chính xác giữa án phí có giá ngạch và không có giá ngạch là rất quan trọng để xác định đúng nghĩa vụ tài chính khi ly hôn. Từ đó, các bên vợ/chồng cân nhắc tính toán tài chính trước khi nộp hồ sơ ly hôn hoặc thuê luật sư.

Các tính án phí ly hôn có tranh chấp tài sản

Để tự tính toán án phí ly hôn có tranh chấp tài sản một cách chính xác trong trường hợp có tranh chấp tài sản khi ly hôn, hãy thực hiện các bước sau:

Bước 1: Xác định tổng giá trị tài sản tranh chấp

Tài sản có thể bao gồm:

  • Bất động sản (nhà, đất…)
  • Xe ô tô, tiền mặt, vàng, sổ tiết kiệm
  • Cổ phần, cổ phiếu, tài sản kinh doanh…

Tài sản phải có giấy tờ chứng minh và có thể định giá bằng tiền. Nếu chưa định giá, bạn có thể sử dụng bảng giá đất, giá thị trường hoặc yêu cầu Tòa định giá.

Bước 2: Áp dụng biểu phí lũy tiến để tính án phí tổng

Ví dụ: Tổng giá trị tài sản tranh chấp là 3,5 tỷ đồng, ta tính như sau:

  • 6 triệu - 400 triệu: 5% = 20 triệu. Được tính 5% trên toàn phần khung (tại 400 triệu → 20 triệu), tương ứng với biểu thức 20 triệu + ... ở bậc tiếp theo
  • 400 - 800 triệu: 4% x 400 triệu = 16 triệu
  • 800 triệu - 2 tỷ: 3% x 1,2 tỷ = 36 triệu
  • 2 - 3,5 tỷ: 2% x 1,5 tỷ = 30 triệu

Tổng án phí sơ bộ: 102 triệu đồng. Trong khung trên 6-400 triệu, bảng mức áp dụng 5% trên toàn phần trong khung (tại 400 triệu → 20 triệu).

Bước 3: Xác định phần án phí bạn phải nộp

Án phí sẽ được chia theo tỷ lệ phần tài sản được Tòa phân chia. Nếu bạn được chia 40% tài sản, thì bạn sẽ chịu 40% tổng án phí 40% của 102 triệu, tương đương 40,8 triệu đồng

Nếu bạn là người yêu cầu chia tài sản, bạn phải tạm ứng toàn bộ án phí sơ thẩm có giá ngạch trước, và Tòa sẽ hoàn lại phần tương ứng sau khi xét xử.

 Một số lưu ý quan trọng:

  • Nếu hai bên không yêu cầu chia tài sản tại Tòa, hoặc đã tự thỏa thuận ngoài Tòa, án phí sẽ chỉ là 300.000 đồng (không tính theo giá trị tài sản).
  • Nếu vụ việc được giải quyết theo thủ tục rút gọn, án phí được giảm còn 50%. Chỉ áp dụng trong trường hợp hòa giải thành được Tòa công nhận (xem phần 6)
  • Án phí phúc thẩm trong trường hợp có kháng cáo là 300.000 đồng mỗi bên có yêu cầu.
  • Nếu Tòa án yêu cầu định giá lại hoặc tài sản có tranh chấp pháp lý phức tạp, các chi phí phụ trợ như định giá, giám định, luật sư... sẽ tính riêng.

Tóm lại, mức án phí ly hôn phụ thuộc vào tính chất vụ việc (thuận tình hay đơn phương) và có hay không tranh chấp tài sản có thể định giá. Hiểu rõ mức án phí theo biểu phí lũy tiến, xác định tỷ lệ tài sản được chia và chủ động nộp tạm ứng sẽ giúp bạn tránh bị động về chi phí, không bị kéo dài thủ tục do thiếu giấy tờ cũng như tối ưu khả năng bảo vệ quyền lợi của mình trong phiên tòa.

Lưu ý: Án phí hoặc lệ phí chỉ là một phần trong tổng chi phí ly hôn. Ngoài ra, người nộp đơn có thể phải trả thêm:

  • Phí luật sư (nếu thuê)
  • Phí định giá tài sản
  • Chi phí ủy thác tư pháp quốc tế (trong ly hôn có yếu tố nước ngoài)
  • Các khoản chi phí phát sinh khác tùy từng vụ việc.

4. Nghĩa vụ nộp và tạm ứng án phí

Ai phải chịu án phí ly hôn? 

Theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2025, nghĩa vụ nộp án phí được phân định như sau:

Ly hôn đơn phương

Nguyên đơn (người đứng đơn ly hôn) có nghĩa vụ nộp án phí sơ thẩm, bất kể Tòa án có chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu ly hôn. Nếu vụ án có tranh chấp tài sản, mỗi bên đương sự phải chịu án phí tương ứng với phần tài sản mà mình được phân chia.

Ví dụ: Anh A khởi kiện ly hôn đơn phương với chị B, có tranh chấp tài sản trị giá 1 tỷ đồng. Sau xét xử, anh A được chia 40% tài sản => anh phải chịu 40% án phí tính trên 1 tỷ đồng.

Lưu ý: Trong vụ án ly hôn, dù người yêu cầu được miễn hoặc giảm một phần án phí, thì bên còn lại vẫn phải nộp phần án phí thuộc nghĩa vụ của mình. Nếu không có thỏa thuận nộp thay hợp pháp, mỗi bên tự chịu phần nghĩa vụ tài chính đã được phân định.

Ly hôn thuận tình

Đây là vụ việc dân sự, không phải vụ án nên không áp dụng án phí sơ thẩm, mà áp dụng lệ phí giải quyết việc dân sự. Mức lệ phí là 300.000 đồng, theo Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Hai bên có thể tự thỏa thuận người nộp, nếu không có thỏa thuận thì mỗi người chịu một nửa (150.000 đồng/người).

Ví dụ: Anh A và chị B cùng ký đơn thuận tình ly hôn, thỏa thuận chị B sẽ nộp toàn bộ lệ phí => chị B nộp 300.000 đồng, anh A không phải nộp.

Trường hợp người chịu toàn bộ lệ phí thuộc diện miễn/giảm thì chỉ được giảm phần mình có nghĩa vụ phải nộp, phần nộp thay cho người còn lại không được miễn/giảm.

Một số nguyên tắc cụ thể theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2025

Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Tòa án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải chịu án phí sơ thẩm.

Trường hợp có tranh chấp tài sản và các đương sự không tự thỏa thuận được, Tòa án sẽ chia tài sản và xác định án phí theo tỷ lệ giá trị phần tài sản mà họ được hưởng.

Nếu vụ án được giải quyết bằng hòa giải thành trước phiên tòa, các đương sự chỉ phải chịu 50% mức án phí sơ thẩm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Trong vụ án ly hôn, nguyên đơn phải tạm ứng án phí sơ thẩm theo quy định; sau xét xử, án phí được phân bổ theo phần nghĩa vụ/giá trị tài sản mỗi bên được hưởng. Trong thuận tình ly hôn (việc dân sự), không áp dụng án phí sơ thẩm; lệ phí việc dân sự là 300.000 đồng/hồ sơ. Hai bên có thể thỏa thuận người nộp; nếu không thỏa thuận thì mỗi bên chịu 150.000 đồng.

Miễn/giảm chỉ áp dụng cho phần nghĩa vụ của chính người được miễn/giảm; nếu người này nộp thay cho người khác thì phần nộp thay không được miễn/giảm.

Trường hợp vụ án bị tạm đình chỉ giải quyết, nghĩa vụ chịu án phí sơ thẩm sẽ được quyết định khi vụ án được tiếp tục giải quyết theo quy định tại Điều này.

Lưu ý đặc biệt

Trong vụ ly hôn có tranh chấp tài sản, nếu các bên tự thỏa thuận chia tài sản ngoài Tòa và không yêu cầu Tòa phân chia, thì vụ án được xem là không có giá ngạch và chỉ nộp án phí cố định 300.000 đồng.

Nếu một bên nộp án phí thay cho bên còn lại, thì phần nộp thay đó không được giảm hay miễn, kể cả khi người được nộp thay đủ điều kiện được miễn. Điều này giúp đảm bảo nguyên tắc cá nhân chịu trách nhiệm tài chính với nghĩa vụ của mình.

Tóm lại, trong vụ án ly hôn, nguyên đơn luôn là người chịu trách nhiệm nộp án phí sơ thẩm nếu đơn phương ly hôn. Trong ly hôn thuận tình, hai bên chia đều hoặc tự thỏa thuận lệ phí. Khi có tranh chấp tài sản, nghĩa vụ nộp án phí sẽ được tính theo tỷ lệ phân chia tài sản thực tế, và các quyền được miễn, giảm sẽ chỉ áp dụng đúng phần nghĩa vụ của người có quyền.

Tạm ứng án phí ly hôn

Tạm ứng án phí ly hôn là khoản tiền mà đương sự phải nộp trước khi Tòa án chính thức thụ lý vụ án hoặc việc dân sự. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm bảo đảm nghĩa vụ nộp án phí về sau, được quy định tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2025) và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Việc hiểu rõ cơ chế tạm ứng giúp đương sự chủ động chuẩn bị tài chính, tránh bị trả lại đơn hoặc kéo dài thời gian giải quyết.

Mức tạm ứng án phí được chia thành 2 dạng như sau:

  • Ly hôn không có giá ngạch (không tranh chấp tài sản hoặc có nhưng không yêu cầu Tòa phân chia): tạm ứng 300.000 đồng.
  • Ly hôn có giá ngạch (có tranh chấp tài sản định giá được): tạm ứng 50% án phí có giá ngạch dự tính theo biểu phí lũy tiến, căn cứ vào tổng giá trị tài sản tranh chấp.

Theo đó, người có nghĩa vụ nộp tạm ứng án phí ly hôn cũng chia theo 2 trường hợp:

  • Ly hôn đơn phương: nguyên đơn nộp toàn bộ tạm ứng án phí sơ thẩm.
  • Ly hôn thuận tình: hai bên thỏa thuận người nộp lệ phí; nếu không thỏa thuận thì mỗi người nộp 150.000 đồng. (Thuận tình là việc dân sự, áp dụng lệ phí, không có tạm ứng án phí như vụ án.)

Thời hạn nộp tạm ứng án phí trong vòng 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án, đương sự phải nộp tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án dân sự nơi Tòa đang thụ lý. Quá thời hạn mà không nộp, không có lý do chính đáng hoặc không thuộc diện được miễn/giảm → Tòa án sẽ trả lại đơn (khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2025).

Án phí ly hôn được hoàn trả và đối trừ trong các trường hợp sau:

  • Nếu án phí thực tế sau xét xử thấp hơn số tạm ứng → hoàn trả phần chênh lệch.
  • Nếu án phí thực tế cao hơn → yêu cầu nộp bổ sung trước khi bản án có hiệu lực thi hành.
  • Trong trường hợp hòa giải thành trước phiên tòa, án phí được giảm 50% và số dư tạm ứng sẽ được hoàn trả tương ứng.

Đương sự thuộc diện được miễn hoặc giảm án phí theo Điều 12, 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 có thể nộp đơn kèm giấy tờ chứng minh ngay khi nhận thông báo tạm ứng để được áp dụng ở giai đoạn này. Việc miễn/giảm chỉ áp dụng với phần nghĩa vụ của người được miễn/giảm, không áp dụng cho phần nộp thay người khác.

Ví dụ: Vợ chồng anh Nam và chị Hương tranh chấp tài sản 2 tỷ đồng khi ly hôn. Án phí sơ thẩm dự tính khoảng 72 triệu đồng + phần trăm phần vượt → nguyên đơn (anh Nam) phải tạm ứng toàn bộ số này. Nếu sau xét xử, anh Nam được chia 40% tài sản, phần án phí thực tế anh phải chịu sẽ được đối trừ từ số tạm ứng và phần dư sẽ được hoàn lại.

Hoàn, giảm khi rút đơn hoặc hoà giải thành

Rút đơn:

  • Nếu rút đơn trước khi Tòa thụ lý → được trả lại toàn bộ tạm ứng án phí/lệ phí.
  • Nếu rút đơn sau khi Tòa thụ lý nhưng trước phiên họp/phiên tòa → được trả lại 50% tạm ứng án phí (theo Điều 34 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).
  • Nếu rút đơn sau khi mở phiên tòa → không được hoàn trả án phí đã nộp, trừ trường hợp hòa giải thành.

Hòa giải thành trước phiên tòa:

  • Bên/những người có nghĩa vụ nộp án phí sẽ được áp dụng mức 50% theo quyết định công nhận hòa giải thành.
  • Số tiền tạm ứng án phí sẽ được đối trừ, phần dư hoàn trả cho đương sự.

Điều kiện: Các bên ký biên bản hòa giải thành và Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành.

5. Các trường hợp được miễn, giảm án phí ly hôn

Miễn giảm án phí ly hôn có ý nghĩa quan trọng đối với những người có hoàn cảnh tài chính khó khăn hoặc thuộc diện đặc biệt như người khuyết tật, hộ nghèo, người có công... Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, đương sự có thể được miễn hoặc giảm án phí ly hôn, tùy theo từng điều kiện cụ thể.

Việc nắm rõ quyền được miễn hoặc giảm án phí sẽ giúp bạn giảm gánh nặng tài chính, đồng thời tránh bị trả hồ sơ chỉ vì không đủ tiền nộp án phí. Dưới đây là các nhóm trường hợp chính:

Miễn toàn bộ án phí ly hôn

Theo Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, bạn sẽ được miễn toàn bộ án phí nếu thuộc một trong các nhóm sau:

Nhóm chính sách xã hội và người có công trong cách mạng:

  • Người thuộc hộ nghèo, cận nghèo (theo chuẩn quốc gia, có xác nhận của địa phương)
  • Người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em dưới 18 tuổi
  • Người có công với cách mạng (theo Pháp lệnh 04/2012/UBTVQH13)
  • Thân nhân liệt sĩ có giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ

 Ví dụ: Chị Hoa là mẹ đơn thân, thuộc hộ nghèo, muốn ly hôn đơn phương. Chị Hoa cần nộp giấy xác nhận hộ nghèo để được miễn toàn bộ án phí 300.000 đồng.

Người bảo vệ quyền lợi cá nhân yếu thế:

  • Người yêu cầu cấp dưỡng cho con chưa thành niên
  • Người xin xác định cha, mẹ cho con dưới 18 tuổi
  • Người yêu cầu bồi thường thiệt hại về sức khỏe, nhân phẩm trong vụ ly hôn

Ví dụ: Anh Sơn khởi kiện yêu cầu vợ cũ cấp dưỡng cho con dưới 6 tuổi. Anh Sơn được miễn án phí do thuộc diện bảo vệ quyền lợi trẻ em.

Một số cơ quan, tổ chức đặc thù:

  • Viện kiểm sát kháng nghị
  • Tổ chức chính trị - xã hội khởi kiện để bảo vệ quyền lợi người khác

Giảm 50% án phí ly hôn

Theo Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, đương sự có thể được giảm 50% mức án phí phải nộp nếu đáp ứng đồng thời hai điều kiện sau:

  • Gặp sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan (mất việc, tai nạn, bệnh nặng…) dẫn đến không có khả năng nộp án phí.
  • Có xác nhận của UBND cấp xã/phường nơi cư trú về tình trạng tài chính khó khăn.

Ví dụ: Anh B là lao động tự do, bị tai nạn lao động, mất thu nhập kéo dài. Có xác nhận của phường về hoàn cảnh đặc biệt khó khăn. Anh có thể làm đơn đề nghị giảm 50% án phí khi nộp đơn ly hôn.

Những lưu ý khi xin miễn, giảm án phí

Những người đủ điều kiện phải làm đơn xin miễn hoặc giảm nộp kèm giấy tờ chứng minh. Trường hợp không có đơn, Toà án vẫn yêu cầu nộp đủ theo quy định. Miễn/giảm chỉ áp dụng cho phần nghĩa vụ của người có quyền miễn/giảm, nếu người đó nộp thay cho người khác phần "nộp thay" không được giảm.

Ví dụ: Chị Hoa thuộc hộ nghèo, nhưng thỏa thuận nộp toàn bộ án phí cho cả hai bên. Tòa chỉ giảm 50% phần chị phải chịu, không giảm phần chị nộp thay cho chồng.

Nếu người được miễn hoặc giảm án phí bị phát hiện khai báo gian dối hoặc không trung thực về tài chính, họ sẽ phải nộp lại toàn bộ khoản án phí theo đúng mức mà lẽ ra phải chịu ban đầu. Trường hợp này có thể bị xử lý thêm về trách nhiệm pháp lý.

Tổng kết lại, việc xin miễn, giảm án phí ly hôn chỉ áp dụng cho các trường hợp đặc biệt, có xác nhận hợp pháp của cơ quan chức năng và đúng với điều kiện luật định. Quý khách hàng nên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh hoàn cảnh khó khăn, và lưu ý rằng mọi thông tin khai báo phải trung thực, tránh phát sinh rủi ro pháp lý về sau.

6. Nộp án phí, lệ phí ly hôn ở đâu? (Thẩm quyền Toà án)

Theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2025, khoản tạm ứng án phí/lệ phí được nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự nơi Tòa án đang thụ lý, theo Giấy báo nộp của Toà. Đương sự sẽ được Tòa cấp Giấy báo nộp tạm ứng án phí/lệ phí, kèm thông tin cụ thể về cơ quan thu.

Ví dụ minh hoạ: Nếu hồ sơ ly hôn được nộp tại TAND quận Cầu Giấy (Hà Nội), đương sự sẽ đến Chi cục Thi hành án dân sự phường Cầu Giấy để nộp tiền.

Sau khi nộp tiền, đương sự cần nộp lại biên lai cho Tòa án để hoàn tất bước thụ lý.

Với ly hôn thuận tình, theo Điều 35, Điều 36 BLTTDS 2015, sửa đổi năm 2025, Tòa án có thẩm quyền giải quyết là Tòa Gia đình và người chưa thành niên - Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú hoặc làm việc của một trong hai bên vợ chồng.

Ví dụ: Vợ chồng cùng có hộ khẩu cư trú tại phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, nhưng chồng lại đăng ký tạm trú tại phường Hoàng Mai, thành phố Hà Nội => Vợ có thể nộp đơn tại TAND khu vực 3 - Hà Nội hoặc TAND khu vực 4 - Hà Nội tùy thỏa thuận.

Với ly hôn đơn phương, Theo điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS 2025, thẩm quyền thuộc về Tòa Gia đình và người chưa thành niên - Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc (người bị yêu cầu ly hôn).

Ví dụ: Chị A nộp đơn ly hôn với anh B đang làm việc ở Phường Sài Gòn => Thẩm quyền thuộc về TAND khu vực 1 - TP.HCM

Với ly hôn có yếu tố nước ngoài, theo Điều 35 và 36 BLTTDS 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025, các trường hợp này thuộc thẩm quyền Tòa án nhân dân khu vực. Bao gồm:

  • Một bên là người nước ngoài;
  • Một bên đang cư trú, làm việc ở nước ngoài;
  • Có tranh chấp tài sản ở nước ngoài.

Ví dụ: Chị C là người Việt Nam, chồng chị là người Pháp cư trú tại Paris => Thẩm quyền thuộc về TAND khu vực nơi chị C đang cư trú.

Một số tình huống đặc biệt

Tình huống đặc biệt

Tòa có thẩm quyền

Cơ quan thu án phí

Thay đổi người nuôi con sau ly hôn

Nơi con đang cư trú

Chi cục Thi hành án địa phương đó

Yêu cầu hạn chế quyền nuôi/thăm con

Nơi người bị yêu cầu cư trú

Theo nơi Tòa thụ lý

Ly hôn có tranh chấp đất đai ở tỉnh khác

Theo nơi bị đơn cư trú

Chi cục Thi hành án nơi Tòa thụ lý

Tống đạt giấy tờ ra nước ngoài

Tòa án địa phương nơi đương sự còn lại cư trú

Chi phí bổ sung thu theo hướng dẫn của Tòa

7. Khi nào nộp án phí? Quy trình xử lý hồ sơ?

Thời điểm nộp án phí hoặc lệ phí ly hôn là một bước bắt buộc trong quy trình tố tụng dân sự hoặc việc dân sự tại Tòa án. Theo quy định tại Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2025, khoản tiền này phải được nộp sau khi Tòa án ra thông báo thụ lý hồ sơ,  không phải ngay khi nộp đơn.

Thời điểm nộp án phí hoặc lệ phí ly hôn

Ngay sau khi Tòa án tiếp nhận đơn và xác định hồ sơ hợp lệ, Thẩm phán được phân công sẽ ra Thông báo nộp tiền tạm ứng án phí với vụ án, lệ phí với việc dân sự(thuận tình) trong vòng 5 ngày làm việc.

  • Thời hạn nộp: Trong vòng 7 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.
  • Cơ quan thu: Chi cục Thi hành án dân sự quận/huyện nơi Tòa án thụ lý vụ việc.
  • Biên lai: Phải nộp lại biên lai nộp tiền cho Tòa án để vụ việc được chính thức thụ lý.

Lưu ý: Nếu quá thời hạn mà không nộp án phí/lệ phí và không có lý do chính đáng (hoặc không thuộc diện miễn/giảm), Tòa án sẽ trả lại đơn theo khoản 1 Điều 192 BLTTDS 2025.

Trình tự giải quyết hồ sơ ly hôn tại Tòa án

Bước 1: Nộp đơn và hồ sơ hợp lệ

  • Đương sự nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án có thẩm quyền.
  • Trong vòng 5 ngày làm việc, Tòa án xem xét tính hợp lệ của hồ sơ.

Bước 2: Nhận thông báo nộp tạm ứng án phí

Nếu hồ sơ đủ điều kiện thụ lý, Tòa án sẽ gửi giấy báo nộp tiền tạm ứng án phí/lệ phí.

Bước 3: Nộp án phí/lệ phí tại Chi cục Thi hành án

Đương sự mang giấy báo đến Chi cục Thi hành án để nộp tiền. Sau đó, nộp lại biên lai nộp tiền cho Tòa.

Bước 4: Thụ lý vụ án

Sau khi nhận biên lai, Tòa án ra Thông báo thụ lý vụ án/việc dân sự chính thức.

Bước 5: Hòa giải và chuẩn bị xét xử

Trong vòng 4 tháng, Tòa án sẽ tiến hành thu thập chứng cứ, tổ chức hòa giải bắt buộc, ra quyết định đưa vụ án ra xét xử nếu hòa giải không thành.

Thời gian trung bình đối với từng trường hợp:

  • Ly hôn thuận tình: 10 - 20 ngày làm việc
  • Ly hôn đơn phương không tranh chấp: 1 - 2 tháng
  • Ly hôn có tranh chấp tài sản: 3 - 6 tháng
  • Có yếu tố nước ngoài: 4 - 8 tháng trở lên

Một số tình huống phát sinh

Tình huống

Hướng xử lý

Không nộp tạm ứng án phí đúng thời hạn

Tòa trả lại đơn, phải nộp lại hồ sơ từ đầu

Đã nộp tiền nhưng chưa nộp lại biên lai

Tòa chưa thụ lý, phải nộp biên lai gốc hoặc bản sao công chứng

Nộp thiếu án phí do sai giá trị tài sản

Tòa có thể yêu cầu nộp bổ sung trước khi xét xử

Thuộc diện được miễn/giảm án phí

Nộp đơn xin miễn/giảm kèm xác nhận hoàn cảnh khó khăn của chính quyền địa phương

Có khiếu nại về mức tạm ứng

Gửi văn bản đề nghị xem xét lại mức tạm ứng, kèm tài liệu chứng minh

Việc nộp án phí đúng thời hạn không chỉ là nghĩa vụ, mà còn là điều kiện bắt buộc để Tòa án thụ lý vụ việc. Càng chủ động và hợp tác trong quá trình này, thời gian giải quyết ly hôn càng rút ngắn, giảm thiểu căng thẳng pháp lý cho cả hai bên.

Nộp án phí ly hôn sau bao lâu thì được giải quyết?

Theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2025, sau khi nộp án phí ly hôn và nộp lại biên lai cho Tòa, tuỳ thuộc vào vụ việc, hồ sơ sẽ được thụ lý và xử lý theo thời hạn như sau:

  • Thuận tình ly hôn: khoảng 10-20 ngày làm việc
  • Đơn phương không tranh chấp: 1-2 tháng
  • Có tranh chấp tài sản hoặc con chung: 3-6 tháng
  • Có yếu tố nước ngoài: có thể kéo dài 4-8 tháng hoặc hơn

Xem thêm: Thời gian Toà án thụ lý vụ việc ly hôn?

8. Tổng chi phí ly hôn bao gồm những gì ngoài án phí?

Ngoài án phí và lệ phí, người ly hôn có thể phải chịu thêm các khoản chi phí sau:

Chi phí thuê luật sư: Không bắt buộc nhưng rất cần thiết nếu vụ việc phức tạp, có tranh chấp tài sản lớn hoặc yếu tố nước ngoài. Mức phí thuê dao động từ 5 đến 50 triệu đồng, có thể hơn nếu thuê luật sư giàu kinh nghiệm hoặc gói dịch vụ trọn gói.

Luật Minh Khuê cung cấp bảng giá dịch vụ luật sư ly hôn tham khảo của công ty tại các thành phố Hà Nội, TP.HCM như sau:

  • Ly hôn thuận tình trọn gói từ 15.000.000 đồng/vụ
  • Ly hôn đơn phương có tranh chấp tài sản từ 30.000.000 đồng/vụ

Ngoài ra, chúng tôi cung cấp các gói dịch vụ linh hoạt hơn như:

 • Tư vấn ly hôn cơ bản (tính phí theo giờ, từ 500.000 đồng/giờ trong giờ hành chính) 
 • Soạn thảo hồ sơ ly hôn (chi phí từ 1.000.000 đồng trở lên tùy độ phức tạp) 
 • Đại diện tại Tòa án, dịch vụ trọn gói bao gồm từ tư vấn, soạn hồ sơ đến đại diện tố tụng, được báo giá rõ ràng sau khi hiểu mức độ phức tạp của vụ việc. 

Chi phí giám định ADN: Áp dụng khi có yêu cầu xác định quan hệ huyết thống (ví dụ tranh chấp con chung). Mức phí thường từ 3 - 8 triệu đồng/mẫu, tùy trung tâm xét nghiệm.

Chi phí định giá tài sản: Nếu tài sản tranh chấp không rõ giá trị hoặc không có giấy tờ hợp pháp, Tòa án có thể yêu cầu định giá lại. Mức phí từ 0,1% đến 0,5% giá trị tài sản, do cơ quan chuyên môn thu theo quy định của Luật Giá.

Chi phí công chứng, chứng thực giấy tờ: Khoảng 2.000 - 100.000 đồng/bản, tùy loại tài liệu và nơi công chứng.

Chi phí dịch thuật, hợp pháp hóa lãnh sự: Trong các vụ ly hôn có yếu tố nước ngoài, đây là chi phí bắt buộc để hồ sơ có giá trị pháp lý tại Việt Nam. Mức phí tùy thuộc vào loại giấy tờ, số trang, và quốc gia có liên quan.

Chi phí tống đạt, ủy thác tư pháp ra nước ngoài: Nếu một bên cư trú ở nước ngoài, chi phí gửi tài liệu pháp lý qua đường ngoại giao hoặc tòa án quốc tế có thể dao động từ vài triệu đến hàng chục triệu đồng, tùy quy định quốc tế.

Chi phí hành chính khác: Phí photo, in ấn hồ sơ, lệ phí thu thập chứng cứ, phí đi lại, lưu trú khi tham gia phiên tòa...

Thông thường, người yêu cầu thực hiện các thủ tục này sẽ tạm ứng trước các chi phí. Sau khi xét xử, Tòa án sẽ quyết định rõ ai là người phải chịu phần chi phí đó, căn cứ vào kết quả phân xử, tỷ lệ tài sản được chia, hoặc hành vi tố tụng của các bên.

Ví dụ: Nếu vợ yêu cầu định giá tài sản mà Tòa công nhận giá trị hợp lý và chia phần cho cả hai, chi phí định giá có thể được chia đôi. Nhưng nếu kết quả định giá bị bác bỏ hoặc không có giá trị, người yêu cầu có thể phải chịu toàn bộ.

9. Các câu hỏi thường gặp về án phí, chi phí ly hôn?

Án phí ly hôn ai chịu?

Theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự 2025, người nộp đơn ly hôn đơn phương phải tạm ứng và chịu án phí sơ thẩm. Trong ly hôn thuận tình, lệ phí được chia đều nếu không có thỏa thuận khác.

Khi nào phải nộp án phí ly hôn?

Theo Điều 195 Bộ luật Tố tụng dân sự 2025, sau khi Tòa án ra thông báo thụ lý hồ sơ, người nộp đơn có 7 ngày để nộp án phí/lệ phí tại Chi cục Thi hành án và nộp lại biên lai cho Tòa.

Án phí ly hôn tính theo giá trị tài sản như thế nào?

Nếu có tranh chấp tài sản có thể định giá, án phí ly hôn sẽ được tính theo biểu phí lũy tiến quy định tại khoản 5 Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, dao động từ 5% đến 0,1% tùy mức tài sản.
 

Có được miễn hoặc giảm án phí ly hôn không?

Có. Theo Điều 12 và 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, người thuộc hộ nghèo, người khuyết tật, hoặc có hoàn cảnh khó khăn có thể được miễn hoặc giảm 50% án phí/lệ phí khi có xác nhận của địa phương.

Nếu có tranh chấp tài sản nhưng không yêu cầu Tòa phân chia thì án phí tính thế nào?

Trong trường hợp các bên tự thỏa thuận tài sản ngoài Tòa, hoặc không yêu cầu phân chia, thì vụ án được coi là không có giá ngạch, án phí vẫn giữ ở mức 300.000 đồng theo Điều 7 Nghị quyết 326.

Nộp đơn ly hôn hết bao nhiêu tiền?

Tùy vào hình thức ly hôn và có hay không tranh chấp tài sản. Nếu không có tranh chấp tài sản, chi phí là 300.000 đồng (Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14).  Nếu có tranh chấp tài sản, án phí tính theo tỷ lệ % giá trị tài sản (từ 5% đến 0,1%). Cụ thể:

Đối với ly hôn thuận tình: Theo Điều 36 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, lệ phí giải quyết ly hôn thuận tình là 300.000 đồng/hồ sơ. Hai bên có thể tự thỏa thuận người nộp, hoặc mỗi người nộp 150.000 đồng. Xem thêm: Trình tự và thủ tục ly hôn thuận tình 2025

Đối với ly hôn đơn phương: Nếu không có tranh chấp tài sản, án phí sơ thẩm là 300.000 đồng theo Điều 7 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Nếu có tranh chấp tài sản có thể định giá, án phí được tính theo biểu phí lũy tiến từ 5% đến 0,1%.

Xem thêm: Trình tự và thủ tục ly hôn đơn phương 2025

Kết luận

Ly hôn không chỉ là quyết định pháp lý mà còn là quá trình cần sự chuẩn bị kỹ càng về tài chính, tâm lý và kế hoạch pháp lý. Trong bối cảnh hiện nay, mặc dù mức án phí ly hôn cố định là 300.000 đồng đối với vụ việc không có tranh chấp tài sản, nhưng thực tế cho thấy chi phí thực tế phát sinh có thể cao gấp nhiều lần, đặc biệt trong các vụ ly hôn có tranh chấp tài sản lớn, có yếu tố nước ngoài, hoặc phát sinh giám định, định giá, luật sư, thi hành án. 

Trước khi ly hôn, quý khách hàng nên chuẩn bị trước các giấy tờ, chứng cứ, định giá tài sản, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản càng sớm càng tốt. Tham vấn luật sư hoặc chuyên gia pháp lý để xác định đúng mức án phí phải chịu và dự trù chi phí. Cân nhắc kỹ giữa ly hôn đơn phương và thuận tình, vì cách tiếp cận khác nhau sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thời gian, chi phí và quyền lợi pháp lý.

Với hơn 12 năm kinh nghiệm hoạt động, Công ty Luật Minh Khuê đã hỗ trợ hàng nghìn khách hàng tư vấn giải quyết ly hôn, thực hiện thủ tục pháp lý hôn nhân phức tạp trọn gói chuyên sâu. Quý khách có thể liên hệ tư vấn qua tổng đài của Luật Minh Khuê theo số máy 1900.6162 để được đưa ra lời khuyên.