Em chào luật sư! Luật sư cho em hỏi: Mở DNTN phòng khám chữa bệnh có ĐKKD hợp pháp thì có phải đóng thuế môn bài không? Nếu phái đóng thì mức là bào nhiêu? Vì sao? Theo văn bản nào quy định? Trả lời giúp em với. Em Xin cảm ơn!

Xác định thuế Môn bài.

Theo quy định tại Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/8/2002 của Chính phủ về điều chỉnh mức Thuế Môn bài và các thông tư hướng dẫn thì Doanh nghiệp tư nhân đăng ký nộp Thuế Môn bài theo 04 mức như sau:

Bậc thuế Thu nhập 1 tháng - Mức thuế cả năm

Đơn vị: đồng

Bậc thuế môn bài

Vốn đăng ký

Mức Thuế môn bài cả năm

Bậc 1

Trên 10 tỷ

3.000.000

Bậc 2

Từ 5 tỷ đến 10 tỷ

2.000.000

Bậc 3

Từ 2 tỷ đến dưới 5 tỷ

1.500.000

Bậc 4

Dưới 2 tỷ

1.000.000

chào luật sư, mình có mở phòng khám nha khoa, theo hộ kinh doanh cá thể, vậy mình phải đóng các khoản thuế nào. vừa rồi phòng thuế có xuống khai thuế và ghi thu nhập phòng khám hàng ngày là từ 1 triệu 500 nghìn đến 2 triệu, vậy một tháng mình phải đống thuế là bao nhiêu, chân thành cảm ơn

- Về thuế giá trị gia tăng

 khoản 9 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT như sau:

"9. Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ, phục hồi chức năng cho người bệnh, vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòng bệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máu dùng cho người bệnh.

Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) bao gồm cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT."

Như vậy, đối với các dịch vụ trên thì phòng khám này sẽ thuộc đối tượng không chịu thuế, ngoài những dịch vụ này, phòng khám có hoạt động bán thiết bị y tế hoặc dụng cụ chuyên dụng trong y tế khác thì sẽ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Mặc dù là thuộc đối tượng không chịu thuế thì phòng khám vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT. Tuy nhiên, việc kê khai thuế sẽ tùy thuộc vào phòng khám đó là doanh nghiệp hay hộ kinh doanh.

>> Xem thêm:  Thuế hộ kinh doanh cá thể ? Không kinh doanh không hủy giấy phép ?

- Nếu phòng khám đó là doanh nghiệp: Các loại hồ sơ khai thuế gồm:

+ Hồ sơ khai thuế GTGT (phụ thuộc vào phương pháp tính thuế)

+ Hồ sơ khai thuế TNCN (Nếu có phát sinh khấu trừ thuế TNCN)

+ Hồ sơ quyết toán thuế TNDN (Không sử dụng tờ khai tạm tính quý từ quý 4/2014).

+ Hồ sơ khai thuế môn bài (Khai 1 lần khi đứng ra kinh doanh hoặc thay đổi mức đóng)

- Nếu phòng khám đó là hộ kinh doanh:

+ Hồ sơ khai thuế môn bài (Khai 1 lần khi đứng ra kinh doanh hoặc thay đổi mức đóng)

+ Hồ sơ khai thuế khoán (Thuế TNCN và thuế GTGT): Tờ khai 01/CNKD (Nếu doanh thu trên 100 triệu đồng/năm)

+ Nếu có sử dụng hóa đơn thì khai theo mẫu 01/BC-SDHĐ-CNKD (Ban hành kèm theo thông tư 92/2015/TT-BTC)

- Thuế môn bài 

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy tờ khai thuế thu nhập cá nhân (cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài) (Mẫu số 04/NNG-TNCN)

 Thuế môn bài, theo hướng dẫn tại văn bản hợp nhất 33/VBHN-BTC có hướng dẫn như sau:

Thuế môn bài đối với hộ kinh doanh cá thể như sau:

Đơn vị: Việt Nam đồng.

Bậc thuế Thu nhập 1 tháng Mức thuế cả năm

1 Trên 1.500.000 1.000.000

2 Trên 1.000.000 đến 1.500.000 750.000

3 Trên 750.000 đến 1.000.000 500.000

4 Trên 500.000 đến 750.000 300.000

5 Trên 300.000 đến 500.000 100.000 

6 Bằng hoặc thấp hơn 300.000 50.00

>> Xem thêm:  Kinh doanh dịch vụ làm đẹp có cần xin cấp giấy phép không?

- Thuế khoán

Về thuế khoán đối với hộ kinh doanh theo hướng dẫn tại điều 2 thông tư số 92/2015/TT-BTC hướng dẫn như sau:

Điều 2. Phương pháp tính thuế đối với cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán

1. Nguyên tắc áp dụng

a) Cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán (sau đây gọi là cá nhân nộp thuế khoán) là cá nhân kinh doanh có phát sinh doanh thu từ kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh trừ cá nhân kinh doanh hướng dẫn tại Điều 3, Điều 4 và Điều 5 Thông tư này.

b) Đối với cá nhân nộp thuế khoán thì mức doanh thu 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm....

2. Căn cứ tính thuế

Căn cứ tính thuế đối với cá nhân nộp thuế khoán là doanh thu tính thuế và tỷ lệ thuế tính trên doanh thu.

a) Doanh thu tính thuế

a.1) Doanh thu tính thuế là doanh thu bao gồm thuế (trường hợp thuộc diện chịu thuế) của toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Trường hợp cá nhân nộp thuế khoán có sử dụng hoá đơn của cơ quan thuế thì doanh thu tính thuế được căn cứ theo doanh thu khoán và doanh thu trên hoá đơn.

a.2) Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế khoán hoặc xác định không phù hợp thực tế thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

b) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu

b.1) Tỷ lệ thuế tính trên doanh thu gồm tỷ lệ thuế giá trị gia tăng và tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân áp dụng đối với từng lĩnh vực ngành nghề như sau:

- Phân phối, cung cấp hàng hóa: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 1%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 0,5%.

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 5%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 2%.

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 3%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1,5%.

- Hoạt động kinh doanh khác: tỷ lệ thuế giá trị gia tăng là 2%; tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân là 1%.

b.2) Chi tiết danh mục ngành nghề để áp dụng tỷ lệ thuế giá trị gia tăng, tỷ lệ thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn tại Phụ lục số 01 ban hành kèm Thông tư này.

b.3) Trường hợp cá nhân kinh doanh nhiều lĩnh vực, ngành nghề thì cá nhân thực hiện khai và tính thuế theo tỷ lệ thuế tính trên doanh thu áp dụng đối với từng lĩnh vực, ngành nghề. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu tính thuế của từng lĩnh vực, ngành nghề hoặc xác định không phù hợp với thực tế kinh doanh thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu tính thuế khoán của từng lĩnh vực, ngành nghề theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

>> Xem thêm:  Năm 2020, hành vi không có giấy phép đăng ký kinh doanh sẽ bị phạt như thế nào ?

c) Xác định số thuế phải nộp

Số thuế GTGT phải nộp

=

Doanh thu tính thuế GTGT

x

Tỷ lệ thuế GTGT

Số thuế TNCN phải nộp

=

Doanh thu tính thuế TNCN

x

Tỷ lệ thuế TNCN

Vậy đối với trường hợp hộ kinh doanh của bạn nếu có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm thì bạn thuộc đối tượng phải nộp thuế khoán theo hướng dẫn đã nêu trên.

Cho em hỏi học viện cuả học viện quân y hệ dân sự có thể tự mở phòng khám riêng không ạ ?

Điều kiện mở phòng khám

Cơ sở pháp lý: Thông tư 41/2011/TT-BYT của Bộ Y tế : Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 25. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với phòng khám chuyên khoa "

"...

3. Nhân sự:

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa phải là bác sỹ có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa mà phòng khám đăng ký và có thời gian khám bệnh, chữa bệnh ít nhất là 54 tháng tại chuyên khoa đó;

b) Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật của phòng khám chuyên khoa, các đối tượng khác làm việc trong phòng khám chuyên khoa nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Việc phân công phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó;

..."

>> Xem thêm:  Tư vấn thành lập phòng xét nghiệm y học theo quy định mới nhất

Như vậy, để có thể mở phòng khám thì bạn phải là bác sỹ và phải có chứng chỉ hành nghề phù hợp với chuyên khoa mà bạn định đăng ký để mở phòng khám. Đồng thời bạn phải có thời gian khám chữa bệnh ít nhất là 54 tháng tại chuyên khoa đó. Vì vậy, nếu bạn đáp ứng được điều kiện về nhân sự thì bạn có thể mở phòng khám chuyên khoa.

Ngoài điều kiện về nhân sự thì để mở phòng khám chuyên khoa luật còn quy định những điều khác về thiết bị y tế và cơ sở vật chất nữa.

Luật sư cho em hỏi: thủ tục chuyển nhượng phòng khám đa khoa như thê nào ạ?

 Vì bạn không trình bày rõ phòng khám đa khoa của bạn thuộc loại hình doanh nghiệp nào nên chúng tôi sẽ trình bày thủ tục chuyển nhượng chung cho doanh nghiệp sau đây:

Bước 1: Các bên (bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng) lập thành hợp đồng chuyển nhượng, trong đó có các thông tin về doanh nghiệp như: Số giấy chứng nhận ĐKKD, Mã số thuế, Mã số doanh nghiệp, tên doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của Doanh nghiệp, giấy chứng nhận mẫu dấu, quyền và nghĩa vụ của các bên trước và sau khi chuyển nhượng doanh nghiệp (các khoản nợ của doanh nghiệp, tài sản của doanh nghiệp, các khoản thu của doanh nghiệp, các vấn đề về thuế, các nghĩa vụ tài chính…v..v..).

Bước hai: Tìm kiếm hoặc xác định tư cách của người mua doanh nghiệp (là người chủ sở hữu doanh nghiệp của khách hàng trong tương lai).

Người nhận chuyển nhượng mới phải là người có quyền thành lập, góp vốn thành lập, mua cổ phần, vốn góp và quản lý doanh nghiệp theo khoản 1 Điều 18, luật Doanh nghiệp 2014, trừ các trường hợp được quy định rõ tại Khoản 2, Điều 18 luật Doanh nghiệp 2014.

Bước 3: Đăng ký và làm thủ tục sang tên cho người được chuyển nhượng.

Hồ sơ gồm:

  • Thông báo vv thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh
  • Quyết định của chủ sở hữu công ty
  • Thông báo thay đổi người đại diện theo pháp luật
  • Biên bản thanh lý hợp đồng
  • Hợp đồng chuyển nhượng vốn góp
  • Điều lệ
  • Thông báo thay đổi chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên
  • Giấy giới thiệu.

Sau khi nhận được đủ hồ sơ đăng ký thay đổi của doanh nghiệp hợp lệ, trong khoảng thời gian từ 3 đến 5 ngày làm việc, sở kế hoạch đầu tư sẽ trả giấy Đăng ký kinh doanh mang chủ sở hữu mới.

Về mặt pháp lý, sau khi chuyển nhượng Doanh nghiệp, chủ sở hữu cũ sẽ không còn tư cách pháp lý cho doanh nghiệp đã được sang nhượng. Quyền lợi và nghĩa vụ của chủ sỡ hữu cũ đã chuyển giao toàn bộ sang cho người được chuyển nhượng.

>> Xem thêm:  Hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp cần những gì ?

Lưu ý: Tổ chức, cá nhân trước khi nhận chuyển nhượng cần phải kiểm tra kĩ hồ sơ thuế bao gồm: báo cáo tháng, quý, báo cáo tài chính, quyết toán thuế…; các nghĩa vụ tài chính của doanh nghiệp: Tiền phạt thuế, phí, các khoản nợ thuế…Tránh các rủi ro pháp lý sau này khi đã sang nhượng.

Chào luật sư, Em làm y tế cơ quan cho 1 công ty may , em đã làm được từ tháng 7 năm 2014 đến nay. Vậy cho e hỏi: Em có thể làm giấy chứng chỉ hành nghề khám bệnh chữa bệnh được không?

 Cơ sở pháp lý: Thông tư 41/2011/TT-BYT Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với người hành nghề và cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi toàn quốc, trừ người hành nghề và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc thẩm quyền quản lý của Bộ Quốc phòng.

Như vậy, bạn thuộc trường hợp có thể đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề

Hồ sơ, thủ tục:

Điều 5. Hồ sơ đề nghị cấp, cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam

1. Hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề đối với người Việt Nam thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 27 Luật khám bệnh, chữa bệnh, cụ thể như sau:

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục 01 ban hành kèm theo Thông tư này và hai ảnh 04 x 06 cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp đơn;

b) Bản sao có chứng thực văn bằng hoặc giấy chứng nhận trình độ chuyên môn đối với lương y hoặc giấy chứng nhận bài thuốc gia truyền hoặc phương pháp chữa bệnh gia truyền do Bộ trưởng Bộ Y tế hoặc Giám đốc Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi tắt là tỉnh) cấp;

>> Xem thêm:  Các hoạt động kinh doanh như thế nào phải chịu thuế?

c) Giấy xác nhận quá trình thực hành;

d) Sơ yếu lý lịch có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là xã) nơi cư trú hoặc xác nhận của thủ trưởng đơn vị nơi công tác;

đ) Phiếu lý lịch tư pháp (chỉ áp dụng khi Bộ trưởng Bộ Tư pháp có hướng dẫn triển khai thực hiện theo quy định của Luật lý lịch tư pháp);

2. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề đối với người bị mất hoặc bị hư hỏng chứng chỉ hành nghề hoặc bị thu hồi chứng chỉ hành nghề theo quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh: Đơn đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề theo mẫu 01 quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này và hai ảnh 04 x 06 cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp đơn.

3. Hồ sơ đề nghị cấp lại chứng chỉ hành nghề trong trường hợp bị thu hồi theo quy định tại các Điểm c, d, đ, e và g Khoản 1 Điều 29 Luật khám bệnh, chữa bệnh bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề theo mẫu 02 quy định tại Phụ lục 02 ban hành kèm theo Thông tư này và hai ảnh 04 x 06 cm được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến ngày nộp đơn;

b) Các giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều này, trừ giấy xác nhận quá trình thực hành;

c) Giấy chứng nhận đã cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định của Bộ Y tế.

Thưa luật sư, tôi là y sỹ đa khoa đã có chứng chỉ hành nghề. Giờ tôi muốn mở cơ sở dịch vụ y tế tiêm, đo huyết áp, nhiệt độ, đếm mạch . Tôi đọc trên mạng thấy có phần về điều kiện về người đứng đầu cơ sở phải có thời gian khám, chữa bệnh về tiêm, đo huyết áp, nhiệt độ , ít nhất là 45 tháng. Vậy tôi xin hỏi xin giấy xác nhận thời gian khám , chữa bệnh đó ở đâu? vì tôi làm ngoài nhà nước và làm không cố định địa điểm. xin luật sư hồi đáp và tư vấn giúp. Xin cảm ơn !

Cơ sở pháp lý: Thông tư 41/2011/TT-BYT Hướng dẫn cấp chứng chỉ hành nghề đối với người hành nghề và cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh

Điều 31. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đối với cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp

>> Xem thêm:  Một hộ gia đình có được cấp hai giấy phép đăng ký kinh doanh không ?

1. Cơ sở vật chất:

a) Địa điểm cố định, xây dựng chắc chắn, đủ ánh sáng, tách biệt với nơi sinh hoạt gia đình;

b) Buồng tiêm chích, thay băng phải có diện tích ít nhất là 10 m2;

c) Bảo đảm có đủ điện, nước và các điều kiện vệ sinh khác để phục vụ chăm sóc người bệnh.

2. Thiết bị y tế:

a) Có đủ thiết bị, dụng cụ y tế phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn mà cơ sở đã đăng ký;

b) Có hộp thuốc chống choáng.

3. Nhân sự:

a) Người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật đối với cơ sở dịch vụ tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Là người tốt nghiệp trung cấp y trở lên có chứng chỉ hành nghề;

>> Xem thêm:  Thuế phải nộp khi buôn bán hàng tạp hóa, buôn bán nhỏ lẻ như thế nào ?

- Có thời gian khám bệnh, chữa bệnh về tiêm (chích), thay băng, đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp ít nhất là 45 tháng.

b) Ngoài người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật quy định tại Điểm a Khoản này, các đối tượng khác làm việc trong cơ sở nếu có thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh thì phải có chứng chỉ hành nghề và chỉ được thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh trong phạm vi công việc được phân công. Việc phân công phải phù hợp với phạm vi hoạt động chuyên môn được ghi trong chứng chỉ hành nghề của người đó.

4. Phạm vi hoạt động chuyên môn:

a) Thực hiện việc tiêm (chích), thay băng theo đơn của bác sỹ;

b) Thực hiện việc đếm mạch, đo nhiệt độ, đo huyết áp;

c) Không truyền dịch; không khám bệnh, chữa bệnh và kê đơn thuốc.

Giấy xác nhận thời gian khám, chữa bệnh đó bạn phải xin ở những cơ sở y tế bạn đã và đang làm việc.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật 

>> Xem thêm:  Thủ tục xin giấy phép nhập khẩu rượu