- 1. Điều kiện, quy định kinh doanh quán Bar, sàn nhảy
- 2. Hồ sơ xin giấy phép đăng ký kinh doanh quán Bar, sàn nhảy
- 2.1 Đối với hộ kinh doanh
- 2.2 Đối với doanh nghiệp trong nước
- 2.3 Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
- 3. Thủ tục xin giấy phép kinh doanh quán Bar, sàn nhảy
- 4. Xin cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm khi kinh doanh quán Bar
- 5. Xin cấp Giấy chứng nhận đáp ứng đủ điều kiện về an ninh, trật tự khi kinh doanh quán Bar, sàn nhảy
- 6. Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy
- 8. Xin cấp giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ khi quán Bar, sàn nhảy có bán rượu
Luật sư tư vấn:
1. Điều kiện, quy định kinh doanh quán Bar, sàn nhảy
Hiện nay, quán Bar, sàn nhảy được xem là địa điểm thu hút nhiều giới trẻ và thành phần trung niên trở lên. Do đó, các doanh nghiệp kinh doanh quán Bar, sàn nhảy ngày một nhiều hơn nhưng hình thức kinh doanh thì vô cùng đa dạng với nhiều quy mô lớn, nhỏ khác nhau.
Quán Bar có thể hiểu là quán nước có quầy bar được phục vụ tại chỗ các thức uống có thể có chứa cồn như bia, rượu, cocktail, ... Bên cạnh đó, quán Bar còn phục vụ cả những bữa ăn nhẹ cho khách hàng. Ngoài đồ uống và thức ăn ra, một số quán Bar còn có thêm các loại hình giải trí như sử dụng ban nhạc sống, vũ công, vũ nữ thoát y, ... Các quán Bar có nhiều hình thức kinh doanh khác nhau nên sẽ có một số điều kiện được đưa ra khi tiến hành đăng ký kinh doanh quán Bar, sàn nhảy.
Căn cứ Điều 5 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh quán Bar, sàn nhảy như sau:
- Là doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được thành lập theo quy định của pháp luật.
- Bảo đảm các điều kiện về phòng, chống cháy nổ và an ninh, trật tự theo quy định tại Nghị định số 96/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định điều kiện về an ninh, trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
- Phòng vũ trường phải có diện tích sử dụng từ 80m2 trở lên, không kể công trình phụ.
- Không được đặt chốt cửa bên trong phòng vũ trường hoặc đặt thiết bị báo động (trừ các thiết bị báo cháy nổ).
- Địa điểm kinh doanh phải cách trường học, bệnh viện, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng, di tích lịch sử - văn hóa từ 200m trở lên.
Căn cứ Điều 6 và Điều 7 của Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh khi kinh doanh dịch vụ quán Bar phải có một số trách nhiệm như sau:
- Chấp hành pháp luật lao động với người lào động theo quy định của pháp luật. Cung cấp trang phục, biển tên cho người lao động.
- Bảo đảm đủ điều kiện cách âm và âm thanh thoát ra ngoài phòng hát hoặc phòng vũ trường phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn.
- Tuân thủ quy định tại Nghị định số 105/2017/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ về kinh doanh rượu.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về phòng, chống tác hại của thuốc lá.
- Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; vệ sinh an toàn thực phẩm; bản quyền tác giả; hợp đồng lao động; an toàn lao động; bảo hiểm; phòng, chống tệ nạn xã hội và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
- Không được hoạt động từ 02 giờ sáng đến 08 giờ sáng.
- Không cung cấp dịch vụ vũ trường cho người chưa đủ 18 tuổi.
- Trường hợp có chương trình biểu diễn nghệ thuật phải thực hiện theo quy định về biểu diễn nghệ thuật.
Từ những quy định pháp luật nêu trên, ta có thể thấy ngành nghề kinh doanh quán Bar, sàn nhảy là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, để hoạt động kinh doanh đúng pháp luật và ổn định, chủ thể có nhu cầu kinh doanh quán Bar, sàn nhảy cần phải chuẩn bị một số giấy phép như sau:
- Giấy phép đăng ký kinh doanh doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh;
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm;
- Giấy chứng nhận đáp ứng tốt điều kiện an ninh trật tự;
- Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy;
- Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ.
2. Hồ sơ xin giấy phép đăng ký kinh doanh quán Bar, sàn nhảy
Tùy thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp khác nhau mà sẽ có thành phần giấy tờ, tài liệu hồ sơ khác nhau. Có 02 loại hình doanh nghiệp phổ biến được lựa chọn khi đăng ký kinh doanh quán Bar, sàn nhảy như sau: hộ gia đình và doanh nghiệp (gồm có doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
2.1 Đối với hộ kinh doanh
Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh quán Bar, sàn nhảy đối với hộ kinh doanh được quy định như sau:
- Đơn đề nghị đăng ký kinh doanh (Theo mẫu quy định Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT), bao gồm:
- Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh (Theo mẫu quy định tại Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT) đối với ngành nghề có điều kiện.
- Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (nơi đặt địa điểm kinh doanh) hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng (có xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công chứng nhà nước).
- Bản sao hợp lệ Thẻ căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực của các cá nhân tham gia hộ kinh doanh hoặc người đại diện hộ gia đình và bản sao hợp lệ biên bản họp nhóm cá nhân về việc thành lập hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do một nhóm cá nhân thành lập.
2.2 Đối với doanh nghiệp trong nước
Hồ sơ xin giấy phép kinh doanh quán Bar, sàn nhảy đối với doanh nghiệp trong nước bao gồm:
- Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu được quy định tại Thông tư 02/2019/TT-BKHĐT;
- Dự thảo điều lệ của công ty (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh);
- Danh sách cổ đông/ thành viên sáng lập/ người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp (tùy loại hình doanh nghiệp lựa chọn);
- Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:
+ Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân;
+ Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức và văn bản ủy quyền; Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.
- Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có).
- Giấy tờ tùy thân của người đại diện nộp hồ sơ
- Văn bản xác nhận vốn pháp định.
2.3 Đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
Căn cứ Điều 12 Nghị định 09/2018/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh (Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
- Bản giải trình có nội dung:
+ Giải trình về điều kiện cấp Giấy phép kinh doanh tương ứng theo quy định tại Điều 9 Nghị định này;
+ Kế hoạch kinh doanh: Mô tả nội dung, phương thức thực hiện hoạt động kinh doanh; trình bày kế hoạch kinh doanh và phát triển thị trường; nhu cầu về lao động; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của kế hoạch kinh doanh;
+ Kế hoạch tài chính: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trên cơ sở báo cáo tài chính đã được kiểm toán của năm gần nhất trong trường hợp đã thành lập ở Việt Nam từ 01 năm trở lên; giải trình về vốn, nguồn vốn và phương án huy động vốn; kèm theo tài liệu về tài chính;
+ Tình hình kinh doanh hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa; tình hình tài chính của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tính tới thời điểm đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh, trong trường hợp cấp Giấy phép kinh doanh quy định tại khoản 6 Điều 5 Nghị định này.
- Tài liệu của cơ quan thuế chứng minh không còn nợ thuế quá hạn.
- Bản sao: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư dự án hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa (nếu có).
3. Thủ tục xin giấy phép kinh doanh quán Bar, sàn nhảy
Căn cứ Điều 11 Nghị định 54/2019/NĐ-CP quy định về thủ tục xin cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh gồm các bước như sau:
Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ
Doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh gửi trực tiếp hoặc qua bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đến cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh:
- Phòng đăng ký kinh doanh tại quận/huyện nơi đặt địa điểm kinh doanh (Hộ kinh doanh);
- Sở Kế hoạch và Đầu tư (Doanh nghiệp).
Hồ sơ bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
- Bản sao có chứng thực hoặc bản sao có xuất trình bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự theo quy định tại Điều 10 Nghị định này
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
- Trường hợp hồ sơ chưa đúng quy định, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh có văn bản thông báo yêu cầu hoàn thiện hồ sơ.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh thẩm định hồ sơ và thẩm định thực tế các điều kiện quy định tại Nghị định này, cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này). Trường hợp không cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Bước 3. Trả kết quả
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh gửi và lưu Giấy phép này như sau:
- 02 bản lưu tại cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh;
- 01 bản gửi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh được cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh;
- 01 bản gửi cơ quan công an cấp huyện nơi thực hiện kinh doanh;
- 01 bản gửi cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh
- Đăng tải trên trang Thông tin điện tử của cơ quan cấp Giấy phép đủ điều kiện kinh doanh.
4. Xin cấp Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm khi kinh doanh quán Bar
Giấy chứng nhận vệ sinh an toàn thực phẩm là loại giấy tờ quan trọng và cần thiết trong suốt quá trình kinh doanh. Căn cứ khoản 1 điều 36 Luật An toàn thực phẩm năm 2010, chủ kinh doanh quán Bar, sàn nhảy cần chuẩn bị hồ sơ cần để cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bao gồm:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm;
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (bản sao);
- Bản thuyết minh hoặc bản vẽ sơ đồ địa điểm kinh doanh về cơ sở vật chất, trang thiết bị, dụng cụ bảo đảm điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Giấy chứng nhận đủ sức khoẻ của chủ kinh doanh và người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm (tức là các nhân viên làm việc chế biến) do cơ sở y tế cấp huyện trở lên cấp;
- Giấy xác nhận đã được tập huấn kiến thức về an toàn vệ sinh thực phẩm của chủ cơ sở và của người trực tiếp sản xuất, kinh doanh thực phẩm theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm trong trường hợp kinh doanh dịch vụ ăn uống tại quầy quán Bar thuộc thẩm quyền của Bộ y tế.
5. Xin cấp Giấy chứng nhận đáp ứng đủ điều kiện về an ninh, trật tự khi kinh doanh quán Bar, sàn nhảy
Căn cứ Điều 19 Nghị định 96/2016/NĐ-CP, khi tiến hành xin cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an ninh, trật tự thì các chủ thể phải chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau đây:
- Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh (Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này).
- Bản sao hợp lệ một trong các loại văn bản sau đây: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh.
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ, tài liệu chứng minh bảo đảm các điều kiện an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với khu vực kinh doanh và kho bảo quản nguyên liệu, hàng hóa.
- Bản khai lý lịch (Mẫu số 02 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP) kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự (Mẫu số 02b tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 96/2016/NĐ-CP) của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về an ninh, trật tự là: Công an cấp huyện, phường thuộc các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.
6. Xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện an toàn về phòng cháy chữa cháy
Cá nhân, tổ chức có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy chữa cháy cần chuẩn bị nộp một bộ hồ sơ xin cấp giấy phép phòng cháy chữa cháy tại Cơ quan Công an có thẩm quyền. Bộ hồ sơ đó bao gồm các loại giấy tờ, tài liệu như sau:
- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy;
- Bản sao "Giấy chứng nhận thẩm duyệt về phòng cháy và chữa cháy" và văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy (Khoản 2 Điều 15 Nghị định số 136/2020/NĐ-CP) đối với cơ sở xây dựng mới hoặc bản sao biên bản kiểm tra an toàn về phòng cháy và chữa cháy đối với cơ sở;
- Bản thống kê các phương tiện phòng cháy và chữa cháy, phương tiện thiết bị cứu người đã trang bị theo mẫu;
- Quyết định thành lập đội phòng cháy và chữa cháy cơ sở kèm theo danh sách những người đã qua huấn luyện về phòng cháy và chữa cháy;
- Phương án chữa cháy.
Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận phòng cháy chữa cháy bao gồm:
+ Cục Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ;
+ Cảnh sát phòng cháy và chữa cháy cấp tỉnh;
+ Phòng Cảnh sát phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ, Công an cấp tỉnh, thành phố.
8. Xin cấp giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ khi quán Bar, sàn nhảy có bán rượu
Căn cứ Điều 24 Nghị định số 105/2017/NĐ-CP, khi kinh doanh quán Bar, sàn nhảy mà bạn muốn bán rượu thì cần phải có giấy phép bán rượu tại chỗ. Những hồ sơ, giấy tờ pháp lý cần chuẩn bị khi kinh doanh quán Bar có bán rượu như sau:
- Đơn đề nghị cấp Giấy phép bán rượu tiêu dùng tại chỗ theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định này.
- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã hoặc hộ kinh doanh.
- Bản sao hợp đồng thuê/mượn hoặc tài liệu chứng minh quyền sử dụng hợp pháp cơ sở dự kiến làm địa điểm bán rượu tiêu dùng tại chỗ.
- Bản sao hợp đồng mua bán rượu với các thương nhân có Giấy phép sản xuất, phân phối, bán buôn hoặc bán lẻ rượu.
- Bản cam kết do thương nhân tự lập, trong đó nêu rõ nội dung thương nhân bảo đảm tuân thủ đầy đủ các yêu cầu điều kiện về phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật tại các địa điểm bán rượu tiêu dùng tại chỗ.
Thẩm quyền cấp giấy phép buôn bán rượu tiêu dùng tại chỗ: Phòng Kinh tế hoặc Phòng Kinh tế và Hạ tầng thuộc Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh.
Mọi vướng mắc chưa rõ hoặc có nhu cầu hỗ trợ vấn đề pháp lý khác, quý khách vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 24/7, gọi ngay tới số: 1900.6162 hoặc gửi email trực tiếp tại: Tư vấn pháp luật qua Email để được giải đáp. Cảm ơn quý khách hàng đã quan tâm theo dõi bài viết của Luật Minh Khuê.