Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc về cho chúng tôi, với vấn đề của bạn chúng tôi xin được tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Bộ luật dân sự 2005

Luật hôn nhân và gia đình 2014

2. Cơ sở pháp lý

 Theo như thông tin bạn cung cấp thì "những người trong hộ" chúng tôi hiểu tất cả các thành viên trong gia đình cùng đứng tên trong sổ đỏ. Trường hợp này căn nhà là tài sản chung của cả gia đình thể hiện bằng việc sổ đỏ đứng tên hộ gia đình.
Theo Điều 109 Bộ Luật Dân sự năm 2005 quy định:

“1. Các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thỏa thuận.
2. Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý; đối với 
các loại tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý.”

Do đó, việc chuyển nhượng sẽ phải có sự đồng ý của tất cả các thành viên trong gia đình cụ thể là những người có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm được cấp sổ đỏ.

>> Xem thêm:  Thừa tự là gì ? Quy định pháp luật về thừa tự

 Nhân đây, chúng tôi cũng xin đưa cho bạn một số trường hợp mang tính chất giả định như sau:

- Trường hợp căn nhà này là tài sản riêng của vợ (hoặc chồng) thể hiện bằng việc tài sản này phát sinh trước thời kỳ hôn nhân hoặc được tặng cho riêng hay thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân và sổ đỏ chỉ đứng tên vợ (hoặc chồng):
Theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu của bất động sản có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không cần có ý kiến của chồng (hoặc vợ) hay của con cái.

- Trường hợp căn nhà này là tài sản chung của hai vợ chồng thể hiện bằng việc sổ đỏ đứng tên hai vợ chồng hay đứng tên vợ (hoặc chồng) nhưng phát sinh trong thời kỳ hôn nhân mà không phải tài sản được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng:
Tại khoản 1 Điều 28 Luật Hôn nhân gia đình quy định Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Vì vậy, hai vợ chồng sẽ cùng thỏa thuận việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và không cần có ý kiến của con cái.

- Trường hợp căn nhà này là tài sản riêng của vợ (hoặc chồng) thể hiện bằng việc tài sản này phát sinh trước thời kỳ hôn nhân hoặc được tặng cho riêng hay thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân và sổ đỏ chỉ đứng tên vợ (hoặc chồng):
Theo quy định của pháp luật, chủ sở hữu của bất động sản có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà không cần có ý kiến của chồng (hoặc vợ) hay của con cái.
- Trường hợp căn nhà này là tài sản chung của hai vợ chồng bác thể hiện bằng việc sổ đỏ đứng tên hai vợ chồng bác hay đứng tên vợ (hoặc chồng) nhưng phát sinh trong thời kỳ hôn nhân mà không phải tài sản được tặng cho riêng hoặc thừa kế riêng:
Tại khoản 1 Điều 28 Luật Hôn nhân gia đình quy định Vợ, chồng có quyền và nghĩa vụ ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Vì vậy, hai vợ chồng bác sẽ cùng thỏa thuận việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và không cần có ý kiến của con cái.


Nguồn bài viết: http://tuvan.cafeluat.com/threads/bo-me-ban-nha-co-can-su-dong-y-cua-con.6441/#ixzz3pqt7mVMT

Trường hợp căn nhà này là tài sản chung của cả gia đình thể hiện bằng việc sổ đỏ đứng tên hộ gia đình:
Tại Điều 109 Bộ Luật Dân sự năm 2005 quy định:
“1. Các thành viên của hộ gia đình chiếm hữu và sử dụng tài sản chung của hộ theo phương thức thỏa thuận.
2. Việc định đoạt tài sản là tư liệu sản xuất, tài sản chung có giá trị lớn của hộ gia đình phải được các thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý; đối với các loại tài sản chung khác phải được đa số thành viên từ đủ mười lăm tuổi trở lên đồng ý.”

Trong trường hợp này, việc chuyển nhượng sẽ phải có sự đồng ý của tất cả các thành viên trong gia đình cụ thể là những người có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm được cấp sổ đỏ

Trên đây là tư vấn của chúng tôi đối với vấn đề của bạn, hy vọng có thể giúp bạn giải quyết được những thắc mắc của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác bạn có thể trực tiếp đến văn phòng của công ty chúng tôi ở địa chỉ trụ sở Công ty luật Minh Khuê hoặc bạn có thể liên hệ với chúng tôi qua địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc gọi điện để được tư vấn qua tổng đài  1900.6162 .

Chúc bạn thành công.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Bảo hiểm trách nhiệm dân sự là gì ? Khái niệm về bảo hiểm trách nhiệm dân sự ?