1. Thủ tục nhận con nuôi bị bỏ rơi tại bệnh viện?

Luật sư tư vấn thủ tục cho nhận con nuôi trực tuyến qua điện thoại gọi số: 1900.6162
Trả lời:
Thưa Quý khách,Trước hết, tôi xin cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chúng tôi. Liên quan đến câu hỏi của bạn chúng tôi xin trả lời như sau:
Theo luật pháp hiện hành, bệnh viện không có chức năng cho con nuôi. “Ðiều 56, Bộ luật Dân sự có quy định:
Người hoặc cơ sở y tế nào phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi phải có trách nhiệm bảo vệ trẻ em đó và báo ngay cho UBND cấp xã hoặc công an cơ sở gần nhất để lập biên bản xác nhận tình trạng trẻ sơ sinh bị bỏ rơi. UBND cấp xã hoặc cơ quan công an cơ sở nơi có trẻ sơ sinh bị bỏ rơi phải thông báo trên các phương tiện thông tin đại chúng để tìm cha, mẹ đẻ của trẻ em đó. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ khi phát hiện trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, nếu không tìm được cha, mẹ đẻ, thì cá nhân hoặc tổ chức nhận nuôi dưỡng phải khai sinh cho trẻ em đó tại UBND cấp xã nơi lập biên bản... Trong trường hợp có người nhận trẻ em làm con nuôi, thì căn cứ vào quyết định công nhận việc nuôi con nuôi của UBND cấp xã, cán bộ hộ tịch tư pháp ghi tên của người được công nhận là cha, mẹ nuôi vào phần khai về cha, mẹ trong giấy khai sinh của con nuôi, nhưng phần ghi chú trong sổ đăng ký khai sinh phải ghi rõ "cha, mẹ nuôi".
Ngoài ra để được nhận con nuôi bạn cần phải có đầy đủ các điều kiện sau đây được quy định tại Điều 14 của Luật nuôi con nuôi năm 2010 như sau:
1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về kinh tế, sức khỏe, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt.
2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ, ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
Hồ sơ nhận nuôi con nuôi:
Tại Điều 17 Luật nuôi con nuôi về Hồ sơ của người xin nhận con nuôi gồm có:
1. Đơn xin nhận con nuôi (theo mẫu)
2. Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (Bản sao chứng thực)
3. Phiếu lý lịch tư pháp (bản sao chứng thực hoặc bản photo)
4. Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân (bản sao chứng thực hoặc bản photo)
5. Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp (không quá 6 tháng); văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú ấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 14 của Luật này.
Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi
Theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Luật nuôi con nuôi Hồ sơ của ng.ười được nhận làm con nuôi gồm có:
a) Giấy khai sinh ( bản sao chứng thực);
b) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
c) Hai ảnh toàn thân; nhìn thẳng chụp không quá 6 tháng;
d) Biên bản xác nhận do Uỷ ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi.
Thời hạn giải quyết
Tại khoản 2 Điều 19 Luật nuôi con nuôi quy định:
Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Vì vậy, bạn nên tìm hiểu rõ hơn các thủ tục xin con nuôi theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam đã ban hành để nhanh chóng được nhận con nuôi.
>> Tham khảo: Thủ tục và hồ sơ nhận con nuôi cần những giấy tờ gì?
2. Thủ tục nhận con nuôi đối với người nước ngoài tại Việt Nam?
>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162
Luật sư tư vấn:
Thứ nhất, điều kiện đối với người nhận con nuôi được quy định trong Luật nuôi con nuôi 2010 như sau:
" Điều 14. Điều kiện đối với người nhận con nuôi
1. Người nhận con nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên;
c) Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi;
d) Có tư cách đạo đức tốt.
2. Những người sau đây không được nhận con nuôi:
a) Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
b) Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
c) Đang chấp hành hình phạt tù;
d) Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khoẻ, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
3. Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này."
Thứ hai, về điều kiện để được nhận làm con nuôi được quy định trong luật nuôi con nuôi 2010 như sau:
"Điều 8. Người được nhận làm con nuôi
1. Trẻ em dưới 16 tuổi.
2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
b) Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.
3. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng.
4. Nhà nước khuyến khích việc nhận trẻ em mồ côi, trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khác làm con nuôi."
Trên đây là một trong những điều kiện mà pháp luật quy định đối với người muốn nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi.
Thưa luật sư, Dạ em chào anh! Em năm nay 22 tuổi, và có cô người Nhật muốn nhận e làm con nuôi, cô ấy hơn e 30 tuổi, vậy liệu có được không ạ?
=> Năm nay bạn 22 tuổi thì bạn không đáp ứng đủ các điều kiện đối với người được nhận làm con nuôi, vì theo quy định tại Điều 8 trên thì người được nhận làm con nuôi phải dưới 16 tuổi, trường hợp của bạn mà được cô nhận nuôi thì bạn cũng phải dưới 18 tuổi. Theo đó trong trường hợp này cô của bạn không thể nhận bạn làm con nuôi được .
Chào văn phòng luật Minh Khuê ! Nhờ bạn tư vấn dùm tôi vấn đề sau nhé! Em trai tôi đã và đang làm việc tại Đ.Loan. Năm 2015, khi làm việc tại Đài loan em trai tôi có quan hệ với cô gái (tên Út) quê gốc Cần Thơ. Trước đó, cô này đã kết hôn với người Đài loan và nhập quốc tịch đài loan và sau 1 thời gian thì 2 vợ chồng cô này sống li thân. Khi quan hệ với em trai tôi thì cô Út mang thai và tháng 11/2015 cô ấy về Việt Nam sinh con tại BV ĐK Cần Thơ. Hiện tại gia đình cô gái này không muốn nuôi cháu bé và chưa làm giấy khai sinh cho cháu vì giấy đăng kí kết hôn đều do anh chồng người đài loan giữ, và cô Út nói không liên lạc được với anh ta. Sau khi gia đình tôi biết tin và em trai tôi cũng xác nhận đó là con mình, đồng thời muốn vợ chồng tôi nhận cháu về nuôi. Về em trai tôi thì hiện tai không thể trực tiếp có mặt ở Việt Nam. Về vợ chồng tôi hiện tại tạm trú KT3 tại Tp. HCM đã có 2 con trai và đủ điều kiện nhận nuôi cháu mình. Vướng mắc nhất là thủ tục khai sinh cho cháu. Hiện tại gia đình cô Út chỉ viết giấy tờ tay và vợ chồng tôi ký xác nhận vào đó và nhận cháu bé về nuôi. Như vậy có được không ạ, và sau đó chúng tôi cần làm thủ tục gì để khai sinh cho bé và nhận bé làm con nuôi. Nếu được thì chúng tôi làm khai sinh ở nơi đăng ký KT3 hay phải về nơi đăng kí hộ khẩu tại Nam Định ạ?
=> Thứ nhất về vấn đề vợ chồng bạn có đủ điều kiện nhận cháu bé làm con nuôi không, thì theo quy định tại Điều 14 trên nếu hai vợ chồng bạn có đủ năng lực hành vi dân sự và có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi; có tư cách đạo đức tốt..... thì hai bạn có thể làm thủ tục để nhận cháu làm con nuôi được.
Để xác lập quan hệ cha mẹ với cháu bé hai vợ chồng bạn phải thực hiện thủ tục nhận nuôi con nuôi theo quy định:
- Về phía hai vợ chồng bạn mình phải chuẩn bị các giấy tờ sau: Đơn xin nhận con nuôi; Bản sao giấy chứng minh nhân dân; Phiếu lý lịch tư pháp, Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân; Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.
- Về phía cháu bé, me của cháu cần chuẩn bị các giấy tờ sau: Giấy khai sinh trường hợp mình chưa có giấy khai sinh thì có thể thay thế bằng giấy chứng sinh, Giấy khám sức khoẻ do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
Sau đó bạn nộp hồ sơ đến ủy ban nhân dân xã nơi bạn cư trú hoặc nơi cháu bé đang cư trú.
Xin chào Luật Minh Khuê, em có câu hỏi sau xin được giải đáp: E là du học sinh ở nhật bản hiện tại e đã ở nhật được 2 năm 6 tháng.gần đây đi làm việc ,em được người nhật hỏi có muốn làm con nuôi của họ không ( người nhật làm nam 46 tuổi,không lấy vợ) cho em hỏi làm thủ tục nhận con nuôi khó không ạ?và nếu không làm đuọc con nuôi thì họ đứng ra bảo lãnh cho em thì em có được ở lại nhật bản lâu dài không ạ?thủ tục bảo lãnh có khó không ạ?và phải làm thế nào?
=> Theo quy định về điều kiện để được nhận làm con nuôi được quy định tại Điều 8 trên thì nếu bạn hiện tại bạn dưới 16 tuổi thì bạn đủ điều kiện để được nhận làm con nuôi, còn nếu bạn trên 16 tuổi rồi thì bạn không được làm con nuôi nữa. Việc bạn có được ở lại Nhật Bản lâu dài không thì còn phải phụ thuộc vào quy định của pháp luật Nhật, chúng tôi không thể khẳng định chăc chắn cho bạn trong trường hợp này được.
Chào Luật sư, xin Luật sư cho tôi hỏi là con tôi năm nay 5 tuổi và̀ có quốc tịch Nhật bản do một nguời bạn Nhật nhận làm con nuôi. Vợ chồng tôi hiện tạì đang du học ở Nhật bản Vậy xin Luật sư tư vấn giúp là chúng tôi có thể đổi tư cách lưu trú theo con chúng tôi được không Rất mong được văn phòng Luật tư vấn.
=> Khoản 4 Điều 24 Luật nuôi con nuôi 2010 có quy định về hậu quả của việc nuôi con nuôi như sau:
" 4. Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi."
Theo đó nếu không có thỏa thuận khác thì khi giao nhận con thì bạn sẽ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi nữa, nên bạn không thể đổi tư cách lưu trú theo con bạn được.
Xin chào luật sư, Tôi muốn làm thủ tục Xin con nuôi Việt Nam, hiện tại tôi đang sinh sống ở MỸ và tôi muốn nhờ đại diện làm thủ tục và nộp đơn hộ hay tôi phải có mặt để nộp hồ sơ.? Cám ơn.
=> Hiện tại bạn đang cư trú tại Mỹ chúng tôi không rõ bạn đã chuyển sang mỹ định cư hẳn hay chỉ đi có thời hạn, nếu bạn đã chuyển sang mỹ định cư hẳn và được xác định là người Việt Nam định cử ở nước ngoài thì ngoài việc bạn pháp đáp ứng các quy định của pháp luật Việt Nam được quy định tại Điều 14 trên thì bạn còn phải đáp ứng các quy định của mỹ nữa. Còn việc thực hiện thủ tục nếu bạn không thể tự mình đi làm được thì bạn có thể thành lập hợp đồng ủy quyền để ủy quyền cho người khác thực hiện, hợp đồng ủy quyền thì phải được tiến hành công chứng. Đối với bạn ở bên Mỹ thì phải xin công chứng của cơ quan đại diện ngoại giao ở Mỹ, sau đó khi chuyển về Việt Nam thì người được ủy quyền phải tiến hành công chứng ở Việt Nam nữa.
3. Cô ruột có thể nhận cháu làm con nuôi để bảo lãnh sang Mỹ Không?
Bà có kinh tế ổn định, nhân thân tốt và độc thân ( Bà không lập gia đình và không có con ) bà muốn nhận cháu làm con nuôi. Vậy tôi xin tư vấn thủ tục việc này ?
Xin cám ơn!
Người gửi: LA Nguyen
>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162
Trả lời:
Về điều kiện nhận nuôi con nuôi được quy định tại Điều 14, Luật nuôi con nuôi 2010 (như trích dẫn phần trên).
Về điều kiện của người được nhận nuôi quy định tại Điều 8, Luật nuôi con nuôi (như trích dẫn phần trên).
Như vậy, nếu người nhận nuôi con và người được nhận nuôi đảm bảo điều kiện theo quy định trên thì có thể thực hiện theo thủ tục quy định tại Luật nuôi con nuôi và Nghị định số 19/2011/NĐ-CP như sau:
Về hồ sơ nhận con nuôi trong trường hợp này quy định tại Điều 31 Luật nuôi con nuôi như sau:
Đối với người nhận con nuôi:
" Điều 31. Hồ sơ của người nhận con nuôi
1. Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:
a) Đơn xin nhận con nuôi;
b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;
d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;
đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khoẻ;
e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;
g) Phiếu lý lịch tư pháp;
h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.
2. Các giấy tờ, tài liệu quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và h khoản 1 Điều này do cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú lập, cấp hoặc xác nhận.
3. Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ và nộp cho Bộ Tư pháp thông qua cơ quan trung ương về nuôi con nuôi của nước nơi người nhận con nuôi thường trú; trường hợp nhận con nuôi đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này thì người nhận con nuôi có thể trực tiếp nộp hồ sơ cho Bộ Tư pháp."
Quy định chi tiết Điều này tại Nghị định số 19/2011/NĐ-CP như sau:
" Điều 13. Hồ sơ của người nhận con nuôi
Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật Nuôi con nuôi.
Khi nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, người nhận con nuôi đích danh theo quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật Nuôi con nuôi phải nộp 01 bộ hồ sơ của người được nhận làm con nuôi và tùy từng trường hợp còn phải có giấy tờ tương ứng sau đây:
1. Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi.
2. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi.
3. Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột.
4. Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định này.
5. Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi."
Đối với người được nhận nuôi quy định tại Điều 14 Nghị định số 19/2011/NĐ-CP như sau:
" Điều 14. Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi
Hồ sơ của người được nhận làm con nuôi phải có các giấy tờ được lập theo quy định tại Điều 32 của Luật Nuôi con nuôi và các quy định cụ thể sau đây:
1. Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của trẻ em phải ghi trung thực các thông tin về sức khỏe, tình trạng bệnh tật (nếu có) của trẻ em, sở thích, thói quen hàng ngày đáng lưu ý của trẻ em để thuận lợi cho người nhận con nuôi trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em sau khi được nhận làm con nuôi.
Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này.
2. Đối với trẻ em thuộc Danh sách 1, thì phải có các văn bản sau đây:
a) Văn bản của Sở Tư pháp kèm theo giấy tờ, tài liệu về việc đã thông báo tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi;
b) Văn bản xác nhận của Cục Con nuôi về việc đã hết thời hạn thông báo theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 15 của Luật Nuôi con nuôi nhưng không có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi."
Về thẩm quyền giải quyết hồ sơ, thời hạn giải quyết hồ sơ quy định tại Điều 19 Luật nuôi con nuôi như sau:
" Điều 19. Nộp hồ sơ, thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi
1. Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.
2. Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ."
Bạn lưu ý về lệ phí:
Miễn lệ phí đối với các trường hợp: Cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi; Cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi; Nhận trẻ em khuyết tật, trẻ em mắc bệnh hiểm nghèo làm con nuôi. Trường hợp này, bạn không thuộc diện được miễn lệ phí. Vì vậy, mức lệ phí bạn phải trả là 9.000.000 đồng hoặc 3.000.000 đồng nếu đăng ký tại cơ quan đại diện ( Mức lệ phí này được quy đổi ra đồng đô la Mỹ hoặc đồng tiền của nước sở tại.)