1. Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất cho con?

Thưa luật sư, Tôi có một vấn đề mong luật sư giải đáp: Mẹ chồng tôi và bố chồng tôi lấy nhau được hơn 30 năm nhưng không đăng ký kết hôn và sống ở nhà mẹ chồng tôi. Hiện nay bố chồng tôi đã mất. Nhà tôi có hơn 500m 2 đất ở. Sổ đỏ đứng tên cả 2 bố mẹ tôi. Giờ mẹ tôi tuổi đã cao (gần 80t). Mẹ tôi muốn chuyển nhượng cho vợ chồng tôi. Xin luật sư tư vấn giúp tôi: Các thủ tục cần thiết khi sang đất ?
Tôi xin chân thành cảm ơn và rất mong sự phản hồi từ các Quý Luật sư Công ty tư vấn Luật Minh Khuê. Tôi rất mong nhận được lời tư vấn vào địa chỉ email này. Kính thư. (Người gửi: Anh Ngọc)

Trả lời:

Căn cứ pháp lý:Bộ luật dân sự 2015, Luật đất đai 2013

Giấy Chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đứng tên bố mẹ chồng của bạn, điều này có nghĩa đây là tài sản chung của hai người. Bố chồng của bạn đã mất, mẹ bạn muốn tiến hành chuyển nhượng thì bà ấy phải làm thủ tục sau:

Bước 1: Khai nhận di sản thừa kế ( trường hợp đã làm thủ tục này thì thực hiện luôn Bước 2)

  • Liên hệ với Phòng Công chứng để làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế.
  • Làm thủ tục khai tử tại Tư pháp xã (phường,thị trấn)
  • Làm Biên bản họp gia đình có chữ ký của những người thừa kế (ở đây là mẹ chồng bạn và chồng của bạn) đồng ý để mẹ chồng của bạn đứng tên trong GCNQSDĐ.
  • Nộp các giấy tờ : GCNQSDĐ, bản sao giấy Chứng tử, Biên bản họp Gia đình, bản sao HKTT và CMND của mẹ bạn UBND xã (phường, thị trấn) làm thủ tục sang tên trong Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Bước 2: Làm hợp đồng tặng cho tài sản: hợp đồng này có thể có điều kiện (Điều 462 BLDS 2015) hoặc không có điều kiện tùy vào thỏa thuận của hai bên và hợp đồng này phải được công chứng theo quy định Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 tại Phòng Công chứng.

Nộp hồ sơ tại tổ chức hành nghề công chứng. Hồ sơ bao gồm:

+ Phiếu yêu cầu công chứng

+ Hợp đồng tặng cho nhà đất tự soạn thảo hoặc có thể xin mẫu hợp đồng tại nơi thực hiện công chứng

+ Bản sao CMND và HKTT của người tặng và người được tặng.

Bước 4: Thực hiện nghĩa vụ thuế: đối với trường hợp tặng cho giữa mẹ và con thì bạn sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và không phải nộp lệ phí trước bạ

Bước 5: Thực hiện thủ tục sang tên chuyển nhượng

Sau khi đã hoàn tất nghĩa vụ thuế, bạn sẽ nộp hồ sơ làm thủ tục sang tên chuyển nhượng tại Phòng Tài nguyên Môi trường hoặc Văn phòng ĐKQSDĐ.

Hồ sơ bao gồm:

  • Hợp đồng tặng cho đã được công chứng;
  • Bản sao chứng thực CMND, HKTT của người chuyển nhượng và người được chuyển nhượng;
  • Bản sao Giấy CNQSDĐ;
  • Biên lai thực hiện nghĩa vụ thuế.

2. Quy định về sang tên quyền sử dụng đất như thế nào?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi có một vấn đề như sau nhờ luật sư giải đáp : Quyền sử dụng đất đứng tên chồng tôi, nhưng hiện nay chồng đã mất, nay tôi muốn đổi lại tên quyền sử dụng đất thành tên của tôi thì phải cần những thủ tục giấy tờ gì ạ? Xin cảm ơn!

Trả lời:

Trước tiên bạn cần làm thủ tục khai nhận di sản thừa kế tại văn phòng công chứng. Hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

+ Phiếu yêu cầu công chứng văn bản (Theo mẫu)

+ Bản sao Giấy chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu; bản sao giấy tờ chứng minh thẩm quyền của người đại diện (nếu là người đại diện);

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Bản sao di chúc;

+ Bản sao giấy chứng tử

+ Văn bản khai nhận di sản

Về trình tự, thủ tục nhận thừa kế quyền sử dụng đất, Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định như sau:

"Điều 79. Trình tự, thủ tục chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ hoặc chồng thành của chung vợ và chồng

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều kiện thực hiện các quyền theo quy định thì thực hiện các công việc sau đây:

a) Gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định;

b) Xác nhận nội dung biến động vào Giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã."

 

Chào luật sư, xin hỏi: Vợ chồng em muốn chuyển tên quyền sử dụng đất trên sổ hồng cho vợ chồng anh trai ruột thì cần thủ tục như thế nào và chi phí thuế được tính như thế nào ạ? Mong luật sư tư vấn giúp em. Xin cám ơn!

=> Để chuyển quyền sử dụng đất cho vợ chồng anh trai, bạn có thể làm thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất. Trước tiên bạn cần làm hợp đồng tặng cho, hợp đồng này cần được công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật. Tiếp đó, bạn tiến hành thực hiện thủ tục sang tên, nộp một bộ hồ sơ về văn phòng quản lý đất đai nơi có bất động sản. Hồ sơ này bao gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (1 bản gốc + 3 bản sao công chứng)

+ Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất giữa các bên

+ Sơ đồ kỹ thuật thửa đất (nếu có)

+ Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của bên tặng cho và bên nhận tặng cho (bản sao, công chứng)

Về mức thuế phí phải nộp, nếu đất này được tặng cho giữa anh em ruột thì sẽ được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

 

3. Khởi kiện đòi lại mảnh đất khi em gái tự ý sang tên sổ đỏ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi cần tư vấn như sau: Ba mẹ tôi có miếng đất khoảng 200 m2 (2 sào) của ông bà để lại và đã làm sổ đỏ năm 1992. Đứng tên là ba tôi và mẹ tôi.

Đây là tài sản chung của ba mẹ tôi sau khi 2 người cưới nhau, chính mẹ tôi là người đi làm sổ đỏ. Một khoảng thời gian sau ba tôi có đưa cho 2 cô của tôi mượn rồi 2 cô tự ý tách bìa thành 2 bìa tên của 2 cô ấy. Tôi không biết ba tôi có ký kết gì không nhưng chắc chắn là mẹ tôi không ký kết gì. Giờ các cô không chịu trả lại đất đai cho nhà tôi. Tôi muốn hỏi luật sư là tôi hoặc mẹ tôi kiện lên tòa có được không (ba tôi vì tình nghĩa anh em lên cứ lăn tăn)? Không hiểu tại sao 2 cô của tôi lại có thể sang tên bìa trong khi chưa có chữ ký của cả ba và mẹ tôi ? Trong trường hợp của nhà tôi thủ tục kiện ra tòa như thế nào? Trân trọng cảm ơn. (Người gửi: D.L)

>> Luật sư tư vấn luật đất đai gọi số:1900.6162

 

Trả lời:

Bạn có khẳng định mảnh đất 200 m2 là tài sản chung của bố, mẹ bạn. Căn cứ vào điều 35 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 thì : "Việc định đoạt sử dụng tài sản chung đều phải được sự đồng ý của cả hai vợ chồng. Đối với những tài sản là bất động sản, động sản phải đăng kí nguồn sở hữu, tài sản đang là nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình thì việc thỏa thuận liên quan đến việc định đoạt, sử dụng tài sản phải được lập thành văn bản có chữ kí của cả ai vợ chồng."

Trong bài viết gửi đến công ty bạn không chắc chắn là bố của bạn có kí giấy tờ như chuyển nhượng, tặng cho cho các cô của bạn không nhưng bạn chắc chắn là mẹ bạn không hề kí giấy tờ gì cả. Do đó bạn cần hỏi lại bố của bạn, nếu bố bạn có kí kết một hợp đồng như tặng cho hay chuyển nhượng thì căn cứ vào điều 127 Bộ luật dân sự năm 2015 thì hợp đồng này sẽ vô hiệu do bị lừa dối (vì việc định đoạt tài sản chung của vợ, chồng phải được cả hai người đồng ý). Theo quy định điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì đây là tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền của tòa án. Do đó gia đình bạn có thể khởi kiện yêu cầu tòa án cấp huyện nơi có bất động sản tuyên bố hợp đồng mà bố bạn đã kí kết là vô hiệu (điều 35, điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015).

Căn cứ vào Điều 131 Bộ luật dân sự năm 2015 thì:

Điều 131. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm giao dịch được xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận.

Trường hợp không thể hoàn trả được bằng hiện vật thì trị giá thành tiền để hoàn trả.

3. Bên ngay tình trong việc thu hoa lợi, lợi tức không phải hoàn trả lại hoa lợi, lợi tức đó.

4. Bên có lỗi gây thiệt hại thì phải bồi thường.

5. Việc giải quyết hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu liên quan đến quyền nhân thân do Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định.

Ngoài ra gia đình bạn cũng có thể đồng thời hoặc lựa chọn một phương thức khởi kiện khác là khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước trong việc cấp sổ đỏ cho hai cô của bạn. Rõ ràng trong trường hợp này cơ quan nhà nước đã vi phạm quy định của phạm luật khi cấp sổ đỏ cho các cô của bạn khi chưa có đầy đủ giấy tờ hợp lệ. Do đó căn cứ vào điều 28, điều 29 Luật tố tụng hành chính năm 2010 bạn có thể khởi kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính đến tòa án nhân dân huyện nơi có bất động sản.

 

4. Thủ tục sang tên quyền sử dụng đất thì làm như thế nào?

Thưa luật sư, Gia đình A được cấp một lô đất để làm nhà. Tất cả tiền mua đất, tiền xây dựng ngôi nhà đều của vợ chồng A. Nhưng vợ chồng A ở cùng bố mẹ chồng nên chính quyền địa phương đã cấp GCNQSDĐ đứng tên bố mẹ chồng A. Nay A muốn làm thủ tục để ngôi nhà thuộc quyền sở hữu của mình thì làm như thế nào ạ? Xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến, gọi: 1900.6162

 

Trả lời:

Trường hợp gia đình A muốn sở hữu ngôi nhà và đất, gia đình A nên yêu cầu bố mẹ chồng làm thủ tục tặng cho nhà đất và theo đó gia đình A sẽ làm thủ tục sang tên quyền sử dụng đất.

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng cho tặng.

(*Lưu ý): Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước)

Làm hợp đồng tặng cho tài sản : hợp đồng này có thể có điều kiện (Điều 462 BLDS 2015) hoặc không có điều kiện tùy vào thỏa thuận của hai bên và hợp đồng này phải được công chứng theo quy định Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai năm 2013 tại Phòng Công chứng.

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Thành phần hồ sơ gồm:

1. Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản)

2. Tờ khai thuế thu nhập cá nhân ( trường hợp cho tặng 04 bản).

3. Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)

4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

5. CMND + Sổ hộ khẩu của cả 2 bên (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)

6. Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.Tại Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC:hướng dẫn luật thuế thu nhập cá nhân quy định các khoản được miễn thuế:

"1. Căn cứ quy định tại Điều 4 của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Điều 4 của Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, các khoản thu nhập được miễn thuế bao gồm:

a) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (bao gồm cả nhà ở hình thành trong tương lai, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau..."

* Thời hạn có thông báo nộp thuế: 10 ngày

Sau khi có thông báo th́ì người nộp thuế nộp tiền vào ngân sách nhà nước.

* Thuế chuyển dịch gồm:

- Thuế thu nhập cá nhân: 2 %

- Thuế trước bạ: 0,5 %

Bước 3: Kê khai sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất). Trường hợp cuả bạn là đăng ký biến động về đất.Thành phần hồ sơ gồm:

1. Đơn đề nghị đăng ký biến động.

2. Hợp đồng tặng cho

3. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)

4. Giấy nộp tiền vào nhân sách nhà nước (bản gốc)

5. Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, cho tặng.

Lệ phí sang tên gồm:

- Lệ phí địa chính: 15.000 đồng/trường hợp;

- Lệ phí thẩm định: Mức thu tính bằng 0,15% giá trị (sang tên) chuyển nhượng (Tối thiểu 100.000 đồng đến tối đa không quá 5.000.000 đồng/trường hợp);

 

5. Thủ tục và lệ phí sang tên quyền sử dụng đất khi chồng mất?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi muốn tư vấn như sau: Chồng của chị gái tôi đã mất cách đây hơn 20 năm. Hiện tại trong sổ đỏ (giấy chứng nhận sở hữu nhà và quyền sử dụng đất) vẫn còn tên Chồng chị tôi và Chị tôi.
Nay, Chị tôi muốn gạch tên Chồng chị tôi trong sổ đỏ thì phải đến đâu để làm thủ tục này? Các Giấy tờ nào cần phải có để làm thủ tục này? Các con, cháu ruột của Chị tôi (có cùng hộ khẩu) có cần phải cùng có mặt khi làm thủ tục này hay không (gồm những ai trong các con, cháu của chị tôi: các con trai, con dâu, cháu nội. Chị tôi không có con gái)? Các loại Lệ phí khi làm thủ tục này là những loại lệ phí nào? Tôi xin chân thành cảm ơn và mong nhận được câu trả lời của quý vị.

Trả lời:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tên của chồng chị gái bạn và chị gái bạn nên quyền sử dụng nhà và đất đó được coi là tài sản chung của vợ chồng chị gái bạn trong thời kì hôn nhân, theo quy định thì sau khi chồng chị gái bạn chết một nửa tài sản đó sẽ thuộc di sản thừa kế của chồng chị bạn để lại. Nếu chồng chị bạn có để lại di chúc thì số di sản đó sẽ được chia theo di chúc, còn nếu chồng chị bạn không đê lại di chúc thì sẽ được chia theo pháp luật như sau:

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015:

“Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

Theođó hàng thứ kế thứ nhất ở đây sẽ được xác định là chị bạn, các con trai, và bố mẹ của chồng chị bạn( nếu còn). Số di sản sẽ được chia đều cho những người này. Do đó nếu bây giờ chị bạn muốn đứng tên một mình trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở với toàn bộ diện tích đất và nhà thì chị bạn có thể thỏa thuận với các con trai và bố mẹ chồng( nếu còn) về việc lấy lại phần đất được hưởng của họ rồi chi trả chi phí tương đương với tài sản mà họ được nhận. Thỏa thuận này phải được lập thành văn bản và được công chứng, chứng thực tại UBND cấp xã.

Sau đó chị bạn có thể thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

Hồ sơ bao gồm:

-Đơn đăng ký biến động

-Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đó

-Bản thỏa thuận giữa những người thừa kế có công chứng, chứng thực hợp pháp.

Cơ quan có thẩm quyền: Văn phòng đăng ký đất đai

Nghĩa vụ tài chính:

-Lệ phí trước bạ: Nếu các đồng thừa kế chuyển nhượng cho chị bạn

-Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

-Phí địa chính

-Phí đo đạc, thẩm định (Nếu có)

Nếu những người đồng thừa kế không đồng ý chuyển thì chị bạn có thể thỏa thuận đồng thừa kế hoặc tách thửa nếu đủ điều kiện.

Căn cứ Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về hồ sơ địa chính:

"Điều 8. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế....

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162.  Trân trọng./.