>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Trong quá trình hoạt định kinh doanh, doanh nghiệp có thể thành lập địa điểm kinh doanh ở một địa chỉ khác địa chỉ đã đăng ký của trụ sở kinh doanh. Địa điểm kinh doanh không được quyền đăng ký con dấu riêng và phải kê khai thuế phụ thuộc vào công ty mẹ. Căn cứ Khoản 2 Điều 33, Nghị định 78/2015/NĐ-CP Về Đăng ký doanh nghiệp (thay thế bởi: Nghị định 01/2021/NĐ-CP) quy định: 

"Điều 33. Đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, thông báo lập địa điểm kinh doanh

2. Thông báo lập địa điểm kinh doanh:

Địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp có thể ở ngoài địa chỉ đăng ký trụ sở chính. Doanh nghiệp chỉ được lập địa điểm kinh doanh tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính hoặc đặt chi nhánh. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định lập địa điểm kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo lập địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh. Nội dung thông báo gồm:

a) Mã số doanh nghiệp;

b) Tên và địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp hoặc tên và địa chỉ chi nhánh (trường hợp địa điểm kinh doanh được đặt tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi chi nhánh đặt trụ sở);

c) Tên, địa chỉ địa điểm kinh doanh;

d) Lĩnh vực hoạt động của địa điểm kinh doanh;

đ) Họ, tên, nơi cư trú, số Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đứng đầu địa điểm kinh doanh;

e) Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc doanh nghiệp hoặc họ, tên, chữ ký của người đứng đầu chi nhánh đối với trường hợp địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh.

3. Khi nhận được hồ sơ hợp lệ của doanh nghiệp, Phòng Đăng ký kinh doanh nhập thông tin vào Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để yêu cầu mã số chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh."

Như vậy cần lưu  ý khi thành lập địa điểm kinh doanh là địa điểm kinh doanh chỉ được thành lập tại tỉnh nơi doanh nghiệp của bạn đặt trụ sở chính hoặc chi nhánh.  Hồ sơ thành lập địa điểm kinh doanh bao gồm:

  1. Thông báo Về việc đăng ký lập địa điểm kinh doanh theo mẫu tại Phụ lục II-11 đính kèm Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT (thay thế bởi: Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT) Hướng dẫn về Đăng ký doanh nghiệp
  2. Bản sao Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân hoặc Hộ chiếu Việt Nam còn hiệu lực của người đứng đầu địa điểm kinh doanh
  3. Bản gốc Giấy chứng nhận Đăng ký doanh nghiệp

Bạn nộp hồ sơ tới Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh nơi bạn đăng ký doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cập nhật thông tin về địa điểm kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trong trường hợp có nhu cầu, bạn có thể đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh. Xem thêm: Thủ tục thành lập địa điểm kinh doanh ở ngoài địa chỉ trụ sở chính công ty?

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!