1. Hình thức đầu tư thành lập Trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Việc giáo dục mầm non không được cam kết trong biểu cam kết dịch vụ của Việt Nam khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Tuy nhiên, theo quy định của Nghị định 86/2018/NĐ-CP về hợp tác đầu tư của nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục, việc thành lập Trường mầm non với vốn đầu tư nước ngoài là hoàn toàn hợp pháp. Điều này áp dụng cho các loại hình cơ sở giáo dục, bao gồm cả mầm non. Nhà đầu tư nước ngoài có quyền thành lập trường mầm non với vốn đầu tư nước ngoài mà không bị hạn chế về tỷ lệ vốn góp. Việc thành lập Trường mầm non với vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam được phép và tuân thủ theo quy định của Nghị định 86/2018/NĐ-CP.

 

2. Về điều kiện thành lập Trường mầm non

Theo quy định của Nghị định 86/2018/NĐ-CP, việc thành lập Trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài có các yêu cầu đối với nhà đầu tư. Nhà đầu tư cần đáp ứng các yêu cầu đầu tư và đảm bảo chất lượng giáo dục của cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Để thành lập Trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài, nhà đầu tư cần tuân thủ các quy định sau đây:

 

2.1 Đặt tên cho Trường:

Tên Trường phải tuân thủ thứ tự các yếu tố cấu thành: "Trường", "Cấp học hoặc trình độ đào tạo" và tên riêng.

 

2.2 Vốn đầu tư:

Dự án đầu tư phải có mức đầu tư tối thiểu là 30 triệu đồng/trẻ (không bao gồm chi phí sử dụng đất). Tổng vốn đầu tư tối thiểu được tính dựa trên dự kiến quy mô đào tạo cao nhất. Đối với các cơ sở giáo dục có vốn đầu tư nước ngoài không xây dựng mới mà chỉ thuê lại hoặc sử dụng cơ sở vật chất có sẵn do bên Việt Nam đóng góp, mức đầu tư tối thiểu phải đạt 70% so với mức quy định trên.

 

2.3 Vị trí đầu tư:

Trường mầm non và nhà trẻ phải được đặt tại khu dân cư và tuân thủ các quy định về an toàn và vệ sinh môi trường. Khoảng cách từ nhà trẻ đến nhà trường của trẻ em không được quá 01 km đối với khu vực thành phố, thị xã, thị trấn, khu công nghiệp, khu tái định cư, khu vực ngoại thành, nông thôn, và không quá 02 km đối với vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

 

2.4 Cơ sở vật chất và trang thiết bị:

Phải đảm bảo diện tích đất xây dựng nhà trường, diện tích sân chơi, diện tích cây xanh, đường đi. Diện tích đất xây dựng trung bình tối thiểu là 12 m2 cho mỗi trẻ em đối với khu vực đồng bằng, trung du (trừ thành phố, thị xã), và 08 m2 cho mỗi trẻ em đối với khu vực thành phố, thị xã, núi cao và hải đảo.

Các phòng học, phòng ngủ cho trẻ em và các phòng chức năng khác phải đáp ứng tiêu chuẩn về diện tích, ánh sáng, bàn ghế, trang thiết bị, đồ dùng chăm sóc và giáo dục trẻ. Cần có hệ thống cung cấp nước sạch, hệ thống thoát nước, phòng vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và sạch sẽ, phục vụ mọi sinh hoạt của trường.

 

2.5 Cơ cấu khối công trình:

Các công trình phải tuân thủ đúng quy cách về tiêu chuẩn thiết kế và vệ sinh trường học hiện hành. Bố trí công trình cần đảm bảo sự độc lập giữa khối nhóm trẻ, lớp mẫu giáo với khối phục vụ, đồng thời đảm bảo an toàn và đáp ứng yêu cầu giáo dục cho từng độ tuổi. Cần đáp ứng điều kiện để trẻ em khuyết tật có thể tiếp cận và sử dụng.

 

2.6 Về chương trình giáo dục:

Trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài có thể áp dụng các chương trình giáo dục của Việt Nam hoặc các chương trình giáo dục của nước ngoài. Chương trình giáo dục tại trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài phải thể hiện mục tiêu giáo dục và không chứa nội dung gây hại cho quốc phòng, an ninh quốc gia, lợi ích cộng đồng. Ngoài ra, không được truyền bá tôn giáo, xuyên tạc lịch sử và không ảnh hưởng xấu đến văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục Việt Nam. Đồng thời, cần đảm bảo sự liên kết giữa các cấp học và trình độ đào tạo. Trường cũng phải đảm bảo nội dung giáo dục và đào tạo bắt buộc đối với học sinh là công dân Việt Nam.

 

2.7 Về tiếp nhận học sinh:

Nghị định 86/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/08/2018 tạo ra cơ hội cho các trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài tiếp nhận học sinh Việt Nam dưới 5 tuổi, nhưng số lượng học sinh Việt Nam tham gia chương trình giáo dục của nước ngoài tại trường không được vượt quá 50% tổng số học sinh tham gia chương trình giáo dục của nước ngoài tại trường mầm non đó.

 

2.8 Về đội ngũ nhân sự:

Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng cần đáp ứng các yêu cầu về trình độ chuyên môn và kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực giáo dục mầm non. Các giáo viên và nhân viên khác cũng cần có trình độ và đào tạo phù hợp với công việc được giao.

 

2.9 Về tổ chức lớp học:

Trong một nhóm/lớp, số trẻ tối đa được quy định cho từng độ tuổi. Tối thiểu 1 giáo viên phải chăm sóc cho số lượng trẻ tương ứng trong nhóm/lớp.

 

3. Quy trình thực hiện thủ tục

Để thành lập và hoạt động một trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài, cần thực hiện các bước sau:

  • Bước 1: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho dự án đầu tư. Đầu tiên, nộp đơn xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư tại cơ quan chức năng có thẩm quyền. Đơn xin cần cung cấp thông tin về dự án, bao gồm mục đích, phạm vi hoạt động, vốn đầu tư, kế hoạch thực hiện và các văn bản liên quan khác. Đơn xin này sẽ được xem xét và xét duyệt theo quy định của pháp luật về đầu tư.
  • Bước 2: Xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, đăng ký thành lập doanh nghiệp tại cơ quan quản lý đăng ký kinh doanh. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cần bao gồm thông tin về tên doanh nghiệp, địa chỉ, ngành nghề kinh doanh, vốn điều lệ và thông tin liên quan khác. Quá trình này tuân theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
  • Bước 3: Xin cấp Quyết định cho phép thành lập trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài. Sau khi có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, nộp đơn xin cấp Quyết định cho phép thành lập trường mầm non tại cơ quan quản lý giáo dục. Đơn xin này cần cung cấp thông tin về loại hình trường mầm non, vốn đầu tư nước ngoài, chương trình giảng dạy, cơ sở vật chất và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật giáo dục.
  • Bước 4: Xin cấp Quyết định cho phép hoạt động trường mầm non có vốn đầu tư nước ngoài. Sau khi có Quyết định cho phép thành lập trường mầm non, nộp đơn xin cấp Quyết định cho phép hoạt động trường mầm non tại cơ quan quản lý giáo dục. Đơn xin này cần cung cấp thông tin về quy định về quản lý, tổ chức, chương trình giảng dạy, cơ sở vật chất và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật giáo dục.

Tất cả các bước trên phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam và thực hiện tại các cơ quan có thẩm quyền.

 

4. Hồ sơ và Tài liệu

4.1. Hồ sơ và Tài liệu yêu cầu để đăng ký cấp Giấy chứng nhận đầu tư

a. Danh sách các tài liệu cần chuẩn bị:

  1. Bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư.
  2. Đề xuất dự án đầu tư.
  3. Thuyết minh về khả năng tài chính của Nhà đầu tư.
  4. Bản giải trình đáp ứng điều kiện đầu tư cho Nhà đầu tư nước ngoài.
  5. Quyết định của Nhà đầu tư (đối với tổ chức Nhà đầu tư).
  6. Giấy ủy quyền (nếu có) để ủy quyền cho bên thứ ba đại diện thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư.

b. Tài liệu cung cấp từ phía Nhà đầu tư:

Tài liệu chung:

  1. Bản sao công chứng Hợp đồng thuê địa điểm hoặc thỏa thuận nguyên tắc hợp đồng thuê địa điểm để thực hiện dự án. Kèm theo tài liệu này là bản sao công chứng Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của bên cho thuê địa điểm (nếu đây là tổ chức có ngành nghề kinh doanh bất động sản); bản sao công chứng Giấy phép xây dựng; bản sao công chứng Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (nếu địa điểm thuê là nhà).

Tài liệu đặc biệt cho Nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức:

  1. Bản Hợp pháp hóa lãnh sự Quyết định, Giấy phép thành lập của tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài.
  2. Bản Hợp pháp hóa lãnh sự Báo cáo tài chính có kiểm toán của Nhà đầu tư trong 2 năm gần nhất hoặc Xác nhận số dư tài khoản Ngân hàng của Nhà đầu tư nước ngoài để chứng minh khả năng tài chính.
  3. Bản sao công chứng Hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật và người đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài.

Tài liệu đặc biệt cho Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân:

  1. Bản sao công chứng Hộ chiếu của Nhà đầu tư.
  2. Bản dịch công chứng Xác nhận số dư tài khoản Ngân hàng của Nhà đầu tư để chứng minh khả năng tài chính.

 

4.2. Hồ sơ và Tài liệu yêu cầu để đăng ký cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

a. Danh sách các tài liệu cần chuẩn bị:

  1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  2. Điều lệ Công ty.
  3. Danh sách thành viên (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên).
  4. Danh sách cổ đông sáng lập (đối với Công ty Cổ phần).
  5. Quyết định của Nhà đầu tư (đối với tổ chức Nhà đầu tư).
  6. Danh sách người đại diện theo ủy quyền (đối với tổ chức Nhà đầu tư).
  7. Giấy ủy quyền (nếu có) để ủy quyền cho bên thứ ba đại diện thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

b. Tài liệu cung cấp từ phía Nhà đầu tư:

Tài liệu chung:

  1. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (Bước 4.1).
  2. Bản sao công chứng Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật của Công ty dự kiến thành lập.

Tài liệu đặc biệt cho Nhà đầu tư là tổ chức:

  1. Bản Hợp pháp hóa lãnh sự Quyết định, Giấy phép thành lập của tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài (như được đề cập ở mục b, Bước 4.1).
  2. Bản sao công chứng Hộ chiếu người đại diện theo pháp luật và người đại diện quản lý phần vốn góp của Nhà đầu tư nước ngoài (tương tự như mục b, Bước 4.1).

Tài liệu đặc biệt cho Nhà đầu tư là cá nhân nước ngoài:

  1. Bản sao công chứng Hộ chiếu của thành viên/cổ đông góp vốn thành lập doanh nghiệp là Nhà đầu tư nước ngoài (tương tự như mục b, Bước 4.1).

 

4.3. Hồ sơ và Tài liệu yêu cầu để xin cấp Quyết định cho phép thành lập

a. Danh sách các tài liệu cần chuẩn bị:

  1. Đơn đề nghị cho phép thành lập cơ sở giáo dục.
  2. Đề án thành lập cơ sở giáo dục.
  3. Kế hoạch về cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục hoặc dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bao gồm phần thuyết minh và thiết kế chi tiết cơ sở giáo dục.

b. Tài liệu cung cấp từ phía Nhà đầu tư:

  1. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án (Bước 4.1).
  2. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bước 4.2).
  3. Văn bản chấp thuận giao đất hoặc cho thuê đất từ Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với trường hợp cần xây dựng cơ sở vật chất (trong đó cần xác định rõ địa chỉ, diện tích, mốc giới của khu đất) và thỏa thuận về nguyên tắc thuê cơ sở vật chất hiện có.
  4. Bản sao công chứng Xác nhận tài khoản ngân hàng chứng minh Nhà đầu tư đã đóng đủ vốn để thành lập Trường mầm non

 

4.4. Hồ sơ và Tài liệu yêu cầu để xin cấp Quyết định cho phép hoạt động

a. Danh sách các tài liệu cần chuẩn bị:

  1. Đơn đăng ký hoạt động giáo dục.
  2. Chương trình, kế hoạch giảng dạy, tài liệu học tập, danh mục sách giáo khoa và tài liệu tham khảo chính.
  3. Đối tượng tuyển sinh, quy chế và thời gian tuyển sinh.
  4. Quy chế đào tạo.
  5. Các quy định về học phí và các loại phí liên quan (phí phát triển trường,...).
  6. Quy định về kiểm tra, đánh giá, công nhận hoàn thành chương trình đào tạo (nếu có).
  7. Mẫu văn bằng, chứng chỉ sẽ được sử dụng.

b. Tài liệu cung cấp từ phía Nhà đầu tư:

  1. Bản sao công chứng Quyết định cho phép thành lập (Bước 4.3).
  2. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của dự án (Bước 4.1).
  3. Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (Bước 4.2).
  4. Quy mô đào tạo dự kiến khi thành lập Trường (bao gồm tổng số trẻ, số trẻ theo từng độ tuổi).
  5. Báo cáo tài chính được kiểm toán độc lập trong 2 năm liền kề trước năm lập dự án, cùng quyết định phân bổ nguồn vốn để thực hiện dự án của Nhà đầu tư (đối với Nhà đầu tư là pháp nhân).
  6. Bản sao công chứng Xác nhận tài khoản ngân hàng chứng minh Nhà đầu tư đã đóng đủ vốn để thành lập Trường mầm non.
  7. Hồ sơ nhân sự:
    • Danh sách Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, trưởng các phòng, ban, kế toán trưởng, giáo viên, nhân viên và hợp đồng lao động được ký kết giữa Trường và từng người. Lưu ý gửi kèm hồ sơ cá nhân của những người này, bao gồm:
    • Sơ yếu lý lịch có chứng thực hợp lệ/phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp và (hoặc) văn bản xác nhận không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật nước ngoài do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp (đối với người lao động là người nước ngoài).
    • Bản sao công chứng chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu hợp pháp.
    • Giấy chứng nhận sức khỏe được cấp ở nước ngoài hoặc được cấp ở Việt Nam theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam.
    • Bản sao công chứng bằng cấp, chứng chỉ có liên quan (nếu được cấp bởi nước ngoài, phải được hợp pháp hóa lãnh sự; được dịch sang tiếng Việt, bản dịch và bản sao phải được công chứng theo quy định của pháp luật Việt Nam).
    • Giấy phép lao động do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (đối với người lao động là người nước ngoài).

Công ty Luật Minh Khuê xin gửi đến quý khách hàng thông tin tư vấn hữu ích và đáng tin cậy nhằm nâng cao tính pháp lý trong các hoạt động của chúng tôi. Chúng tôi cam kết tận tâm tuân thủ đúng quy định pháp luật.

Nếu quý khách hàng đang đối mặt với bất kỳ vấn đề pháp lý nào hoặc có những câu hỏi muốn được giải đáp, chúng tôi đề xuất vui lòng liên hệ với Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến qua số hotline 19006162. Đội ngũ tư vấn chuyên nghiệp của chúng tôi sẽ lắng nghe và cung cấp giải pháp phù hợp nhất cho quý khách hàng.

Ngoài ra, quý khách hàng có thể gửi yêu cầu chi tiết qua email tới địa chỉ lienhe@luatminhkhue.vn. Đội ngũ chuyên gia của chúng tôi sẽ nhanh chóng phản hồi và trả lời mọi thắc mắc một cách chính xác và đáng tin cậy. Chúng tôi chân thành cảm ơn sự hợp tác và lòng tin tưởng của quý khách hàng!